Hoa lop 9

Trắc Nghiệm Hóa 9 Giữa Kì 2 Xem ngay 2023



a học 9 Giữa kì 2 năm 2023 có đáp án (30 đề)

Đề thi Hóa học 9 Giữa kì 2 năm 2023 có đáp án (30 đề).



Đề thi Hóa học 9 Giữa kì 2 năm 2023 có đáp án (30 đề)

Để học tốt Hóa học lớp 9, phần dưới là Top 4 Đề thi Hóa học lớp 9 Giữa kì 2 có đáp án năm 2022 – 2023, cực sát đề thi chính thức. Hi vọng bộ đề thi này sẽ giúp bạn ôn tập & đạt điểm cao trong các bài thi Hóa học 9.

Quảng cáo

Phòng Giáo dục và Đào tạo …..

Đề thi Giữa học kì 2

Môn: Hóa học lớp 9

Thời gian làm bài: 45 phút

(Đề 1)

Phần I: Trắc nghiệm khách quan (3 điểm)

Câu 1: Metan có nhiều trong

A. nước ao.                                B. các mỏ (khí, dầu, than).

C. nước biển.                             D. khí quyển.

Câu 2: Hiđrocacbon nào sau đây chỉ có liên kết đơn?       

A. Metan.               B. Axetilen.            C. Etilen.                         D. Etan.

Câu 3: Dãy chất nào sau đây đều là hiđrocacbon:

A. C2H4, C3H8, C2H4O2, CH3Cl.

B. C3H8, C2H5O, CH3CH2COOH, CaCO3.

C. C2H6, C4H10, CH3NO2, C2H5Cl.

D. CH4, C4H10, C2H2, C2H6.

Câu 4: Phản ứng nào sau đây thuộc loại phản ứng trùng hợp:

A. C2H4 + 3O2 → 2CO2 + 2H2O

B. CH= CH2 + Br2 → BrCH2 – CH2Br

C. nCH= CH2 → (-CH2-CH2-)n

D. CH4 + Cl2 → CH3Cl + HCl

Câu 5: Đốt cháy hoàn toàn 0,224 lit khí metan ở điều kiện tiêu chuẩn thu được lượng khí CO2 ở cùng điều kiện là:

A. 2,24 lit              B. 0,672 lit             C. 0,224 lit.            D. 0,112 lit

Câu 6: Trong những chất sau, những chất nào đều là chất hữu cơ: 

A. C2H6, C2H5OH, NaHCO3.                           

B. C3H8, C2H5O, Na2CO3.

C. C2H, C2H5OH, CaCO3.                              

D. C2H, C4H10, C2H5OH.

Câu 7: Chất có liên kết ba trong phân tử là:

A. CH4.           B. C2H4.                 C. C2H2.                 D. C2H6.

Câu 8: Cấu tạo phân tử axetilen gồm:

A. hai liên kết đơn và một liên kết ba.          

B. hai liên kết đơn và một liên kết đôi.

C. một liên kết ba và một liên kết đôi.            

D. hai liên kết đôi và một liên kết ba.

Câu 9: Chất dùng để kích thích cho quả mau chín là:

A. CH4.                  B. C2H4.             C. C2H2.                 D. C6H6.

Câu 10: Khí metan phản ứng được với:

A. HCl, H2O.         B. HCl, Cl2.           C. Cl2, O2.              D. O2, CO2

Câu 11: Hóa chất dùng để loại bỏ khí etilen có lẫn trong khí metan để thu được khí metan tinh khiết là 

A. dung dịch brom.                      

B. dung dịch phenolphtalein.

C. dung dịch axit clohidric.          

D. dung dịch nước vôi trong.

Câu 12: Dãy chất nào sau đây đều là dẫn xuất của hiđrocacbon?

A. C2H6O, C2H4O2, C6H12O6 .                        B. C2H4O2, Na2CO3, C2H4.

C. CH4, C2H2, C6H6.                                       D. CO2, CH4, C2H4O2.

Câu 13: Nhóm gồm các chất khí đều khử được CuO ở nhiệt độ cao là 

A. CO, H2.                                                     B. Cl2, CO2.

C. CO, CO2.                                                   D. Cl2, CO.

Câu 14: Cho 21 gam   MgCO3 tác dụng với một   lượng vừa đủ dung dịch HCl 2M. Thể tích dung dịch HCl đã dùng là 

A. 0,50 lít.                                                      B. 0,25 lít.

C. 0,75 lít.                                                      D. 0,15 lít.

Câu 15: Biết X có cấu tạo nguyên tử như sau: điện tích hạt nhân là 13+, có 3 lớp electron, lớp ngoài cùng có 3 electron. Vị trí của X trong bảng tuần hoàn là 

A. chu kỳ 3, nhóm II.                B. chu kỳ 3, nhóm III. 

C. chu kỳ 2, nhóm II.                 D. chu kỳ 2, nhóm III.

B. Tự luận: (7,0 điểm)

Câu 1: (2,0 điểm) Viết các phương trình hóa học xảy ra trong các trường hợp sau:

a/ Metan tác dụng với clo khi có ánh sáng.

b/ Đốt cháy axetilen.

c/ Cho axetilen tác dụng với lượng dư dung dịch brom.

d/ Trùng hợp etilen.

Câu 2: (2,0 điểm) Đốt cháy hoàn toàn 5,6 lít etilen. Hãy tính thể tích khí oxi và thể tích không khí cần dùng cho phản ứng, biết rằng oxi chiếm 20% thể tích không khí (các thể tích khí đo ở đktc). 

Câu 3: (3,0 điểm) Khi cho hỗn hợp khí metan và etilen ở (đktc) đi qua bình đựng dung dịch brom, thì lượng brom tham gia phản ứng là 8g. 

a/ Khí nào ở trên đã phản ứng với dung dịch brom? 

b/ Khối lượng khí đó đã phản ứng là bao nhiêu? 

ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 2 MÔN HÓA HỌC LỚP 9

Phần ITrắc nghiệm khách quan (3,0 điểm)

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

Đáp án

B

A

D

C

C

D

C

A

B

C

A

A

A

B

B

Câu 5. 

Đề thi Giữa kì 2 Hóa học lớp 9 năm 2022 có đáp án (Đề 1)

CH4 + 2O2Đề thi Giữa kì 2 Hóa học lớp 9 năm 2022 có đáp án (Đề 1)CO2 + 2H2O

0,01                       0,01             mol

VCO2 = 0,01.22,4 = 0,224 lít.

Câu 6: 

Loại A, B, C do các chất NaHCO3; Na2CO3; CaCO3 đều là muối cabonat (thuộc loại hợp chất vô cơ).

Câu 11: 

Sử dụng một lượng dư dung dịch brom, khí etilen phản ứng bị giữ lại, còn metan không phản ứng thoát ra khỏi dung dịch thu được metan tinh khiết.

C2H4 + Br2 → C2H4Br2.

Câu 13:

CO + CuO Đề thi Giữa kì 2 Hóa học lớp 9 năm 2022 có đáp án (Đề 1) Cu + CO2

H2 + CuO Đề thi Giữa kì 2 Hóa học lớp 9 năm 2022 có đáp án (Đề 1)Cu + H2O

Câu 14:

Đề thi Giữa kì 2 Hóa học lớp 9 năm 2022 có đáp án (Đề 1)

MgCO3 + 2HCl → MgCl2 + CO2 + H2O

0,25  →   0,5                    mol

Đề thi Giữa kì 2 Hóa học lớp 9 năm 2022 có đáp án (Đề 1)

Câu 15:

X có 3 lớp electron → X thuộc chu kì 3;

Lớp ngoài cùng của X có 3 electron → X thuộc nhóm III.

Phần II. Tự luận (7,0 điểm)

Câu 1: 

a/ CH4 + Cl2Đề thi Giữa kì 2 Hóa học lớp 9 năm 2022 có đáp án (Đề 1)CH3Cl + HCl

b/ 2C2H2 + 5O2Đề thi Giữa kì 2 Hóa học lớp 9 năm 2022 có đáp án (Đề 1) 4CO2 + 2H2O

c/ CH ≡ CH + 2Br2 → Br2CH – CHBr2

d/ nCH= CH2Đề thi Giữa kì 2 Hóa học lớp 9 năm 2022 có đáp án (Đề 1)( − CH2 − CH− )n

Câu 2: 

Đề thi Giữa kì 2 Hóa học lớp 9 năm 2022 có đáp án (Đề 1)

C2H4 + 3O2Đề thi Giữa kì 2 Hóa học lớp 9 năm 2022 có đáp án (Đề 1)2CO2+ 2H2O

0,25 → 0,75 mol

Đề thi Giữa kì 2 Hóa học lớp 9 năm 2022 có đáp án (Đề 1)

Câu 3:

a/ Khi cho hỗn hợp metan và etilen qua bình đựng dung dịch brom chỉ có etilen phản ứng.

b/ Đề thi Giữa kì 2 Hóa học lớp 9 năm 2022 có đáp án (Đề 1)

Phương trình hóa học:

C2H4 + Br2 → C2H4Br2

0,05 ← 0,05 mol

Khối lượng etilen: m = 0,05.28 = 1,4 gam.

Quảng cáo

Phòng Giáo dục và Đào tạo …..

Đề thi Giữa học kì 2

Môn: Hóa học lớp 9

Thời gian làm bài: 45 phút

(Đề 2)

Đề thi Hóa học 9 Giữa kì 2 năm 2023 có đáp án (30 đề)

Để ôn luyện và làm tốt các bài thi Hóa học 9, dưới đây là Đề thi Giữa kì 2 Hóa học lớp 9 năm 2022 có đáp án (Đề 2) chọn lọc, cực sát đề thi chính thức. Hi vọng bộ đề thi này sẽ giúp bạn ôn luyện & đạt điểm cao trong các bài thi Hóa học 9.

Phòng Giáo dục và Đào tạo …..

Đề khảo sát chất lượng Giữa học kì 2

Năm học 2022 – 2023

Môn: Hóa học lớp 9

Thời gian làm bài: 45 phút

A – Phần trắc nghiệm (3 điểm)

Câu 1:  Dãy gồm các phi kim thể khí ở điều kiện thường là

A. S, P, N2, Cl.                                   B. C, S, Br2, Cl2.

C. Cl2, H2, N2, O2.                               D. Br2, Cl2, N2, O2.

Câu 2: Chất nào sau đây khi cháy tạo ra oxit ở thể khí ? 

A. Canxi.                                             B. Silic.

C. Cacbon.                                           D. Magie.

Câu 3: Nguyên tử của nguyên tố X có 2 lớp electron, lớp electron ngoài cùng có 7 electron. Vị trí và tính chất cơ bản của nguyên tố X là 

A. thuộc chu kỳ 2, nhóm VII là kim loại mạnh.

B. thuộc chu kỳ 7, nhóm III là kim loại yếu.

C. thuộc chu kỳ 2, nhóm VII là phi kim mạnh.

D. thuộc chu kỳ 2, nhóm VII là phi kim yếu.

Câu 4: Chất hữu cơ nào sau đây, khi cháy tạo thành số mol khí CO2 nhỏ hơn số mol hơi nước ? 

A. CH4                                                 B. C2H4

C. C2H2                                                D. C6H6

Câu 5: Hiđrocacbon X có thành phần phần trăm về khối lượng nguyên tố cacbon trong hợp chất là 85,7 %. X là 

A. CH4.                                                B. CH3Cl.

C. C2H4.                                               D. C2H6.

Câu 6: Dãy các chất nào sau đây đều làm mất màu dung dịch brom? 

A. CH4; C6H6.                                       B. C2H4; CH4.

C. CH4; C2H4.                                       D. C2H4; C2H2

Câu 7: Đốt cháy hoàn toàn 1 mol khí axetilen thì cần bao nhiêu lít không khí (các khí đo ở đktc, biết rằng oxi chiếm 20% thể tích không khí) ? 

A. 300 lít.                                             B. 280 lít.         

C. 240 lít.                                             D. 120 lít.

Câu 8: Trong các hiđrocacbon sau khi đốt hiđrocacbon nào sinh ra nhiều muội than ? 

A. C2H6                                               B. CH4

C. C2H4                                                D. C6H6

Câu 9: Trong các loại than dưới đây, loại than trẻ nhất có hàm lượng cacbon thấp nhất là 

A. than gầy.                                         B. than mỡ.

C. than non.                                         D. than bùn.

Câu 10: Khí tham gia phản ứng trùng hợp là 

A. CH4.                                                B. C2H4.

C. C3H8.                                               D. C2H6.

B – Phần II: Tự luận (7 điểm)

Câu 1 : (2,0 điểm) Dẫn 11,2 lít hỗn hợp khí gồm C2H4; C2H2 vào lượng dư dung dịch Br2 thấy có 0,7 mol Br2 tham gia phản ứng. Tính phần trăm thể tích của mỗi khí trong hỗn hợp ban đầu (biết thể tích các khí đều đo ở đktc)

Câu 2 (2 điểm). Nêu phương pháp làm sạch khí C2H2 bị lẫn các khí CO­2 và SO2. Viết các phương trình phản ứng hoá học xảy ra (nếu có).

Câu 3 (3 điểm): Khi đốt hoàn toàn 3 gam một hợp chất hữu cơ A thu được 8,8 gam CO2 và 5,4 gam H2O

a) Trong A có chứa những nguyên tố nào?

b) Biết phân tử khối của A nhỏ hơn 40. Xác định công thức phân tử của A?

c) A có làm mất màu dung dịch brom không?

ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI:

Phần A – Trắc nghiệm

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

C

C

C

A

C

D

B

D

D

B

Câu 3:

Nguyên tử của nguyên tố X có 2 lớp electron → X thuộc chu kỳ 2;

Lớp ngoài cùng của X có 7 electron → X thuộc nhóm VII;

X thuộc chu kì 2; nhóm VII nên là phi kim mạnh.

Câu 4:

CH4 + 2O2Đề thi Giữa kì 2 Hóa học lớp 9 năm 2022 có đáp án (Đề 2)CO2 + 2H2O

      1           →         1           2        mol

Vậy đốt cháy metan thu được số mol CO2 nhỏ hơn số mol nước.

Câu 5: 

Đặt X có dạng CxHy

Theo bài ra, ta có:                                     

Đề thi Giữa kì 2 Hóa học lớp 9 năm 2022 có đáp án (Đề 2)

Trong 4 đáp án chỉ có C2H4 thỏa mãn.      

Câu 7. 

2C2H2 + 5O2Đề thi Giữa kì 2 Hóa học lớp 9 năm 2022 có đáp án (Đề 2)4CO2 + 2H2O

1 →   2,5     mol

→ Voxi = 2,5.22,4 = 56 lít

→ Vkhông khí = 56.5 = 280 lít.

Phần B – Tự luận

Câu 1:

Đề thi Giữa kì 2 Hóa học lớp 9 năm 2022 có đáp án (Đề 2)

Đặt số mol của C2H4 và C2H2 trong hỗn hợp lần lượt là x và y (mol);

Ta có: x + y = 0,5 (1)

Phương trình hóa học:

C2H4 + Br2 → C2H4Br2

x →    x       mol

C2H2 +  2Br2 → C2H2Br4

y →      2y   mol

Từ các PTHH có: x + 2y = 0,7 (2)

Từ (1) và (2) có x = 0,3 và y = 0,2

Do các khí ở cùng điều kiện nên tỉ lệ về thể tích cũng là tỉ lệ về số mol;

Đề thi Giữa kì 2 Hóa học lớp 9 năm 2022 có đáp án (Đề 2)

Câu 2:

Dẫn hỗn hợp khí qua bình đựng nước vôi trong; dư.

Khí CO2; SO2 phản ứng bị giữ lại; khí C2H2 không phản ứng thoát ra khỏi dung dịch thu được C2H2 tinh khiết.

Phương trình hóa học:

CO2 + Ca(OH)2→ CaCO3 + H2O

SO2 + Ca(OH)2 → CaSO3 + H2O

Câu 3: 

a)

Đề thi Giữa kì 2 Hóa học lớp 9 năm 2022 có đáp án (Đề 2)

→ m= 3 – (mC + mH) = 3 – 2,4 – 0,6 = 0

→ A chỉ chứa 2 nguyên tố C và H

b) 

nC : nH = 0,2 : 0,6 = 1 : 3

→ Công thức đơn giản nhất của A: (CH3)n 

M< 40 → 15n < 40 → n < 2,67 → n chỉ có thể là 1 hoặc 2

TH 1: n = 1 → Công thức phân tử của A là CH3 ( Loại)

TH 2: n = 2 → Công thức phân tử của A là C2H6 ( thỏa mãn)

c) C2H6 có công thức cấu tạo:

Đề thi Giữa kì 2 Hóa học lớp 9 năm 2022 có đáp án (Đề 2)

Phân tử chỉ chưa liên kết đơn nên không làm mất màu dung dịch brom.

Quảng cáo

Phòng Giáo dục và Đào tạo …..

Đề thi Giữa học kì 2

Môn: Hóa học lớp 9

Thời gian làm bài: 45 phút

(Đề 3)

Câu 1: Ở điều kiện thường, phi kim có thể tồn tại ở trạng thái 

A. Lỏng và khí.                B. Rắn và lỏng.            

C. Rắn và khí.                 D. Rắn, lỏng, khí.

Câu 2: Dãy hợp chất nào sau đây chỉ chứa các chất hữu cơ? 

A. CH4, C2H6, CO2.          B. C6H6, CH4, C2H5OH.        

C. CH4, C2H2, CO.         D. C2H2, C2H6O, CaCO3.

Câu 3: Hoá trị của cacbon, oxi, hiđro trong hợp chất hữu cơ lần lượt là 

A. IV, II, II.                 B. IV, III, I.                 

C. II, IV, I.                  D. IV, II, I.

Câu 4: Nguyên tử cacbon có thể liên kết trực tiếp với nhau tạo thành các dạng mạch cacbon là 

A. Mạch vòng.                                                           

B. Mạch thẳng, mạch nhánh.

C. Mạch vòng, mạch thẳng, mạch nhánh.                  

D. Mạch nhánh.

Câu 5Hiđrocacbon A có phân tử khối là 30 đvC. Công thức phân tử của A là 

A. CH4.          B. C2H6.         C. C3H8.           D. C2H4.

Câu 6Tính chất vật lí cơ bản của metan là 

A. Chất lỏng, không màu, tan nhiều trong nước.                  

B. Chất khí, không màu, tan nhiều trong nước.

C. Chất khí, không màu, không mùi, nặng hơn không khí, ít tan trong nước.

D. Chất khí, không màu, không mùi, nhẹ hơn không khí, ít tan trong nước. 

Câu 7Phản ứng đặc trưng của metan là 

A. Phản ứng cộng.                     B. Phản ứng thế.    

 C. Phản ứng trùng hợp.             D. Phản ứng cháy

Câu 8Trong phân tử etilen giữa hai nguyên tử cacbon có 

A. Một liên kết đơn.                   B. Một liên kết đôi.             

C. Hai liên kết đôi.                     D. Một liên kết ba.

Câu 9: Khí etilen không có tính chất hóa học nào sau đây? 

A. Phản ứng cháy với khí oxi.                    

B. Phản ứng trùng hợp.

C. Phản ứng cộng với dung dịch brom.      

D. Phản ứng thế với clo ngoài ánh sáng.

Câu 10Liên kết C≡C trong phân tử axetilen có đặc điểm 

A. Một liên kết kém bền dễ đứt ra trong các phản ứng hóa học.

B. Hai liên kết kém bền nhưng chỉ có một liên kết bị đứt ra trong phản ứng hóa học.

C. Hai liên kết kém bền dễ đứt lần lượt trong các phản ứng hóa học.

D. Ba liên kết kém bền dễ đứt lần lượt trong các phản ứng hóa học.

Câu 11Dẫn 0,1 mol khí axetilen qua dung dịch nước brom dư. Khối lượng brom tham gia phản ứng là

A. 16,0 gam.       B. 20,0 gam.         C. 26,0 gam.         D. 32,0 gam.

Câu 12Hoá chất nào sau đây dùng để phân biệt 2 chất CH4 và C2H4?

A. Dung dịch brom.                    B. Dung dịch phenolphtalein.             

C. Qùy tím.                              D. Dung dịch bari clorua.

Câu 13Cho khí metan tác dụng với khí oxi theo phản ứng sau:

Đề thi Giữa kì 2 Hóa học lớp 9 năm 2022 có đáp án (Đề 3)

Tổng hệ số cân bằng trong phương trình hoá học là (biết hệ số cân bằng là các số nguyên tối giản)

A. 5.                    B. 6.            C. 7.             D. 8.

Câu 13: 

CH4 + 2O2Đề thi Giữa kì 2 Hóa học lớp 9 năm 2022 có đáp án (Đề 3)CO2 + 2H2O

Tổng hệ số cân bằng: 1 + 2 + 1 + 2 = 6.

Câu 14Hợp chất hữu cơ không có khả năng tham gia phản ứng cộng là 

A. metan.            B. benzen.         C. etilen.           D. axetilen.

Câu 15Trong các chất sau: CH4, CO2, C2H4, Na2CO3, C2H5ONa có 

A. 1 hợp chất hữu cơ và 4 hợp chất vô cơ.                        

B. 2 hợp chất hữu cơ và 3 hợp chất vô cơ.

C. 4 hợp chất hữu cơ và 1 hợp chất vơ cơ.                          

D. 3 hợp chất hữu cơ và 2 hợp chất vô cơ.

Câu 16Dãy các chất nào sau đây đều là hiđrocacbon? 

A. C2H6, C4H10, C2H4.                B. CH4, C2H2, C3H7Cl.  

C. C2H4, CH4, C2H5Cl.              D. C2H6O, C3H8, C2H2.

Câu 17Phương trình hóa học điều chế nước Gia – ven là 

A. Cl2 + NaOH → NaCl + HClO                         

B. Cl2 + NaOH → NaClO + HCl

C. Cl2 + H2O → HCl + HClO                                 

D. Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O

Câu 18Chất khí nào sau đây có thể gây chết người vì ngăn cản sự vận chuyển oxi trong máu? 

A. CO.                   B. CO2.                  C. SO2.                   D. NO.

Câu 19: Cho 11,2 lít khí etilen (đktc) phản ứng vừa đủ với dung dịch brom 5%. Khối lượng dung dịch brom tham gia phản ứng là 

A. 160 gam.                               B. 1600 gam.            

C. 320 gam.                               D. 3200 gam.

Câu 20: Một hiđrocacbon ở thể khí thường được dùng làm nhiên liệu để hàn cắt kim loại, đó là

A. metan.                                   B. etilen.           

C. axetilen.                                 D. etan.

Câu 21: Khi đốt khí axetilen, số mol CO2 và H2O được tạo thành theo tỉ lệ là 

A. 2 : 1.                                     B. 1 : 2.             

C. 1 : 3.                                      D. 1 : 1.

Câu 22: Khí X có tỉ khối đối với oxi là 0,8125. Khí X là 

A. C2H2.                                     B. C2H4.

C. C2H6.                                     D. CH4.

Câu 23: Phân tử nào sau đây có cấu tạo là mạch vòng sáu cạnh đều, có ba liên kết đơn xen kẽ ba liên kết đôi? 

A. Axetilen.                               B. Propan.

C. Benzen.                                 D. Xiclohexan.

Câu 24: Cho 7,8 gam benzen phản ứng với brom dư (có bột sắt xúc tác) hiệu suất phản ứng là 80%. Khối lượng brombenzen thu được là 

A. 12,56 gam.                            B. 15,70 gam.

C. 19,62 gam.                            D. 23,80 gam.

Câu 25: Thành phần chính của khí đồng hành là 

A. C2H2.                                    B. CH4.

C. C2H4.                                     D. H2.

Câu 26: Trên mũi khoan để khai thác dầu mỏ người ta có gắn 

A. thép tốt.                                 B. đá thạch anh.

C. kim cương.                            D. đá hoa cương.

Câu 27: Trong các loại than dưới đây, loại than già nhất có hàm lượng cacbon trên 90% là 

A. than gầy.                               B. than mỡ.

C. than non.                               D. than bùn.

Câu 28: Chất làm mất màu dung dịch brom là 

A. CH4.                                      B. CH= CH – CH3.

C. CH– CH3.                            D. CH3 – CH2 – CH3.

Câu 29: Các trái cây, trong quá trình chín sẽ thoát ra một lượng nhỏ chất khí là 

A. metan.                                   B. etan.           

C. etilen.                                    D. axetilen.

Câu 30: Khí CH4 và C2H4 có tính chất hóa học giống nhau là 

A. tham gia phản ứng cộng với dung dịch brom.

B. tham gia phản ứng cộng với khí hiđro.

C. tham gia phản ứng trùng hợp.

D. tham gia phản ứng cháy với khí oxi sinh ra khí cacbonic và nước.

ĐÁP ÁN ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ 2 MÔN HÓA HỌC LỚP 9

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

D

B

D

C

B

D

B

B

D

C

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

D

A

B

B

D

A

D

A

B

C

21

22

23

24

25

26

27

28

29

30

A

A

C

A

B

C

A

B

C

D

Câu 2:

Hợp chất hữu cơ là hợp chất của cacbon trừ CO; CO2; muối cacbonat; axit cacbonic → chọn B.

Câu 5. 

Loại A do phân tử khối của CH4 là 16 đvC.

Loại C do phân tử khối của C3H8 là 44 đvC.

Loại D do phân tử khối của C2H4 là 28 đvC.

Câu 11:

C2H2 + 2Br2 → C2H2Br4

0,1 → 0,2               mol

Khối lượng brom phản ứng: m = 0,2.160 = 32 gam.

Câu 12: 

Sử dụng dung dịch brom: C2H4 làm mất màu dung dịch brom còn CH4 thì không.

Câu 15:

Các hợp chất hữu cơ: CH4; C2H4; C2H5ONa

Các hợp chất vô cơ: CO2; Na2CO3.

Câu 19. 

C2H4 + Br2 → C2H4Br2

0,5     → 0,5           mol

Khối lượng dung dịch brom 5% tham gia phản ứng là:

Đề thi Giữa kì 2 Hóa học lớp 9 năm 2022 có đáp án (Đề 3)

Câu 21. 

C2H2Đề thi Giữa kì 2 Hóa học lớp 9 năm 2022 có đáp án (Đề 3) 2CO2 + H2O 

                               2          1        mol

Câu 22:

MX = 0,8125.32 = 26.

Vậy khí X là C2H2.

Câu 24: 

Đề thi Giữa kì 2 Hóa học lớp 9 năm 2022 có đáp án (Đề 3)

Đề thi Giữa kì 2 Hóa học lớp 9 năm 2022 có đáp án (Đề 3)

Do hiệu suất của phản ứng là 80% nên:

Đề thi Giữa kì 2 Hóa học lớp 9 năm 2022 có đáp án (Đề 3)= 0,1.157.80% = 12,56 gam.

Câu 28:

CH= CH – CH3 có liên kết đôi, nên làm mất màu dung dịch brom.

Quảng cáo

Phòng Giáo dục và Đào tạo …..

Đề thi Giữa học kì 2

Môn: Hóa học lớp 9

Thời gian làm bài: 45 phút

(Đề 4)

Để ôn luyện và làm tốt các bài thi Hóa học 9, dưới đây là Đề thi Giữa kì 2 Hóa học lớp 9 năm 2022 có đáp án (Đề 4) chọn lọc, cực sát đề thi chính thức. Hi vọng bộ đề thi này sẽ giúp bạn ôn luyện & đạt điểm cao trong các bài thi Hóa học 9.

Phòng Giáo dục và Đào tạo …..

Đề khảo sát chất lượng Giữa học kì 2

Năm học 2022 – 2023

Môn: Hóa học lớp 9

Thời gian làm bài: 45 phút

Câu 1.  Clo tác dụng với natri hiđroxit 

A. tạo thành muối natri clorua và nước.

B. tạo thành nước giaven.

C. tạo thành hỗn hợp các axit.

D. tạo muối natri hipoclorit và nước.

Câu 2. Nhóm nào sau đây gồm các chất khí đều phản ứng với dung dịch NaOH ở điều kiện thường:

A. H2, Cl2.

B. CO2, Cl2.

C. CO, CO2.

D. Cl2, CO.

Câu 3. Nguyên tử của nguyên tố X có 3 lớp electron, lớp ngoài cùng có 1 electron.

Câu trả lời nào sau đây đúng?

A. X thuộc chu kỳ 1, nhóm III, là một kim loại.

B. X thuộc chu kì 3, nhóm IV,là một phi kim.

C. X thuộc chu kì 3, nhóm IV,là một khí hiếm.

D. X thuộc chu kì 3, nhóm I, là một kim loại.

Câu 4. Dãy chất gồm toàn hợp chất hữu cơ là:

A. CH4, C2H4, CaCO3, C2H6O

B. C2H2, CH3Cl, C2H6O, CH3COOH.

C. CO2, CH4, C2H5Cl, C2H6O

D. CaO, CH3Cl, CH3COOH, CO2.

Câu 5. Biết 0,01 lít hiđrocacbon X có thể tác dụng tối đa với 100ml dung dịch brom 0,1M. X là: 

A. CH4.

B. C2H4

C. C2H2

D. C6H6.

Câu 6. Phản ứng đặc trưng của các chất chứa liên kết đôi, liên kết ba là

A. Phản ứng thế với clo.

B. Phản ứng thế với brom.

C. Phản ứng trùng hợp.

D. Phản ứng cộng với brom.

Câu 7. Tính chất vật lí chung của metan, etilen, axetilen là

A. Chất khí, không màu, mùi hắc, nhẹ hơn không khí;

B. Chất khí, không màu, tan trong nước, nặng hơn không khí;

C. Chất khí, nặng hơn không khí;

D. Chất khí, không màu, ít tan trong nước, nhẹ hơn không khí.

Câu 8. Một hợp chất hiđrocacbon có chứa 85,7% C và 14,3% H theo khối lượng. 

Công thức nào sau đây là phù hợp với hiđrocacbon đó?

A. CH4

B. C2H4

C. C6H6

D. C2H2

Câu 9. Sản phẩm chủ yếu của một hợp chất hữu cơ khi cháy là 

A. khí nitơ và hơi nước.                                        B. khí cacbonic và khí  hiđro.

C. khí cacbonic và cacbon.                                    D. khí cacbonic và hơi nước.

Câu 10. Cho các chất sau: H2O, HCl, Cl2, O2, CO2. Khí metan phản ứng được với 

A. H2O, HCl.                B. Cl2, O2.                C. HCl, Cl2.                       D. O2, CO2

Câu 11. Dãy các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tính phi kim tăng dần là:

A. Cl, Si, S, P.

B. Cl, Si, P, S.

C. Si, S, P, Cl.

D. Si, P, S, Cl.

Câu 12. Hiđrocacbon nào sau đây phản ứng cộng với dd brom?

A.CH3CH2CH3.              

B.CH3CH3.              

C.C2H4                     

D.CH4.

Câu 13. Đốt cháy hoàn toàn 1,17g hợp chất hữu cơ A thu được 2,016 lít CO2 đktc và 0,81g H2O. Biết rằng số mol của A bằng số mol của 0,336 lít H2 (ở đktc). Công thức phân tử A là

A.CH4.                     

B.C2H4.                   

C.C2H6O.                 

D.C6H6.

Câu 14. Khối lượng khí etilen cần dùng để phản ứng hết 8g brom trong dung dịch là 

A. 14 gam             

B. 0,7 gam                     

C . 7 gam               

D. 1,4 gam.

Câu 15. Dẫn 1,3 gam khí axetilen qua bình đựng dung dịch brom dư. Khối lượng sản phẩm thu được sau phản ứng là: 

A. 34,6 gam               

B. 17,3 gam                   

C. 4,325 gam                          

D. 8,65 gam

Câu 16. Nhỏ từ từ dung dịch axit HCl vào cốc đựng một mẩu đá vôi nhỏ cho đến dư axit. Hiện tượng nào sau đây có thể quan sát được?

A. Sủi bọt khí, đá vôi không tan.

B. Đá vôi tan dần, không sủi bọt khí.

C. Không sủi bọt khí, đá vôi không tan.

D. Sủi bọt khí, đá vôi tan dần và tan hết.

Câu 17. Trong các công thức hoá học sau, công thức hoá học của chất hữu cơ là

A. CO2.          

B. Na2CO3.            

C. CO.          

D. CH3Cl.

Câu 18. Đốt cháy 32g khí metan, thể tích CO2 sinh ra (ở đktc) là

A. 11,2 lít.            

B. 22,4 lít.            

C. 33,6 lít.            

D. 44,8 lít.

Câu 19. Dẫn 1mol khí axetilen vào dung dịch chứa 2 mol brom. Hiện tượng nào sau đây đúng?

A. Không có hiện tượng gì xảy ra.

B. Màu da cam của dung dịch brom nhạt hơn so với ban đầu.

C. Màu da cam của dung dịch brom đậm hơn so với ban đầu.

D. Màu da cam của dung dịch brom chuyển thành không màu.

Câu 20. Cho 11,2 lít etilen (đktc) tác dụng với nước có axit sunfuric (H2SO4) làm xúc tác, thu được 9,2 gam rượu etylic. Hiệu suất phản ứng là: 

A. 40%                         

B.50%                                 

C.45%                                     

D.55% 

Câu 21. Để làm khô khí COcần dẫn khí này qua:

A.  H2SO4 đặc 

B.  NaOH rắn

C.  CaO

D.  KOH rắn

Câu 22. Trong các hợp chất hữu cơ, cacbon luôn có hoá trị là 

A. I.

B. IV.

C. III.

D. II.

Câu 23. Đốt cháy m gam hiđrocacbon A thu được 2,688 lít CO2 (đktc) và 4,32 g H2O. Giá trị của m là

A.  1,92 g

B.  19,2 g

C.  9,6 g

D.  9,6 g

Câu 24. Một hiđrocacbon (X) ở thể khí có phân tử khối nặng gấp đôi phân tử khối trung bình của không khí. Công thức phân tử của (X) là 

A. C4H10.

B. C4H8.

C. C4H6.

D. C5H10.

Câu 25. Chất làm mất màu dung dịch nước brom là:

A. CH3 – CH3

B. CH3 – OH

C. CH3 – Cl 

D. CH = CH2

Câu 26. Thể tích không khí (VKK = 5VO2 ) cần dùng để đốt cháy hoàn toàn 1 lít khí etilen ở đktc là 

A. 12 lít.    

B. 13 lít.            

C. 14 lít.         

D. 15 lít.

Câu 27. Trong các phản ứng sau phản ứng hóa học đúng là 

A. C6H6 +Br → C6H5Br + H

B. C6H6 + Br2Đề thi Giữa kì 2 Hóa học lớp 9 năm 2022 có đáp án (Đề 4)C6H5Br + HBr

C. C6H6 + Br2 → C6H6Br2

D. C6H6 +2BrĐề thi Giữa kì 2 Hóa học lớp 9 năm 2022 có đáp án (Đề 4) C6H5Br + HBr

Câu 28. Hợp chất hữu cơ không có khả năng tham gia phản ứng cộng là 

A. metan.

B. benzen.

C. etilen.

D. axetilen.

Câu 29. Khí axetilen không có tính chất hóa học nào sau đây?

A. Phản ứng cộng với dung dịch brom.

B. Phản ứng cháy với oxi.

C. Phản ứng cộng với hiđro.

D. Phản ứng thế với clo ngoài ánh sáng.

Câu 30. Cho sơ đồ chuyển hóa sau:

X + H2O → Y + Z

Y + O2Đề thi Giữa kì 2 Hóa học lớp 9 năm 2022 có đáp án (Đề 4)T +H2O

T + Ca(OH)2 → CaCO3↓ +H2O

X, Y, Z, T lần lượt là 

A. CaC2, CO2, C2H2, Ca(OH)2.             

B. CaC2, C2H2 , CO2, Ca(OH)2.        

C. CaC2, C2H2, Ca(OH)2, CO2.              

D. CO2, C2H2, CaC2, Ca(OH)2.

ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI:

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

B

B

D

B

B

D

D

B

D

B

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

D

C

D

D

B

D

D

D

D

A

21

22

23

24

25

26

27

28

29

30

A

B

A

A

D

D

B

A

D

C

Câu 2.

CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O

Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O

Câu 3.

Nguyên tử X có 3 lớp electron → X thuộc chu kì 3;

Lớp ngoài cùng của X có 1 electron → X thuộc nhóm I.

Câu 4. 

Loại A do CaCO3 là chất vô cơ;

Loại C do CO2 là chất vô cơ;

Loại D do CaO là chất vô cơ.

Câu 5:

Đề thi Giữa kì 2 Hóa học lớp 9 năm 2022 có đáp án (Đề 4)

Có nX = nbrom; vậy X là C2H4.

Câu 8:

Đặt công thức của hiđrocacbon là CxHy

Ta có:

Đề thi Giữa kì 2 Hóa học lớp 9 năm 2022 có đáp án (Đề 4)

Trong 4 đáp án chỉ có C2H4 thỏa mãn.

Câu 10:

CH4 + Cl2Đề thi Giữa kì 2 Hóa học lớp 9 năm 2022 có đáp án (Đề 4)CH3Cl + HCl

CH4 + 2O2Đề thi Giữa kì 2 Hóa học lớp 9 năm 2022 có đáp án (Đề 4) CO2 + 2H2O

Câu 11:

Ta có Si; P; S; Cl thuộc cùng một chu kì trong bảng tuần hoàn.

Trong một chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, tính phi kim tăng dần.

Vậy dãy sắp xếp theo chiều tăng dần tính phi kim là: Si; P; S; Cl.

Câu 13: 

Đề thi Giữa kì 2 Hóa học lớp 9 năm 2022 có đáp án (Đề 4)

Đốt cháy A thu được CO2; H2O nên trong A có C; H và có thể có O

Có:

Đề thi Giữa kì 2 Hóa học lớp 9 năm 2022 có đáp án (Đề 4)

→ mC(A) + mH(A) = 0,09.12 + 0,09 = 1,17 gam = mA

Vậy trong A không có O

Đặt công thức phân tử của A có dạng: CxHy

Ta có: x : y = nC(A) : nH(A) = 0,09 : 0,09 = 1 : 1

Vậy A có dạng: (CH)n

Lại có MA = 78 → 13n = 78 → n = 6

Vậy A là C6H6.

Câu 14: 

Đề thi Giữa kì 2 Hóa học lớp 9 năm 2022 có đáp án (Đề 4)

C2H4 + Br2 → C2H4Br2

0,05 ← 0,05           mol

→ metilen = 0,05.28 =1,4 gam.

Câu 15. 

Đề thi Giữa kì 2 Hóa học lớp 9 năm 2022 có đáp án (Đề 4)

C2H2 + 2Br2 → C2H2Br4

0,05             → 0,05        mol

→ m sản phẩm = 0,05.346 = 17,3 gam.

Câu 16.

Đá vôi: CaCO3

CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2↑ + H2O

Hiện tượng: Sủi bọt khí; đá vôi tan dần và tan hết.

Câu 17. 

Hợp chất hữu cơ là hợp chất của cacbon trừ CO2; CO; muối cacbonat; axit cacbonic …Vậy CH3Cl là hợp chất hữu cơ.

Câu 18:

Đề thi Giữa kì 2 Hóa học lớp 9 năm 2022 có đáp án (Đề 4)

CH4 + 2O2 → CO2 + 2H2

2        →      2        mol

Vkhí CO2 = 2.22,4 = 44,8 lít.

Câu 19:

C2H2 + 2Br2(cam)    → C2H2Br4 (không màu)

1        → 2             mol

Câu 20.

Đề thi Giữa kì 2 Hóa học lớp 9 năm 2022 có đáp án (Đề 4)

C2H4 + H2OĐề thi Giữa kì 2 Hóa học lớp 9 năm 2022 có đáp án (Đề 4)C2H5OH

0,5               →      0,5               mol

Hiệu suất phản ứng: 

Đề thi Giữa kì 2 Hóa học lớp 9 năm 2022 có đáp án (Đề 4)

Câu 23: 

Đề thi Giữa kì 2 Hóa học lớp 9 năm 2022 có đáp án (Đề 4)

→ mA = mC(A) + mH(A) = 1,44 + 0,48 = 1,92 gam.

Câu 24:

MX = 29.2 = 58 đvC. Vậy X là C4H10.

Câu 26.

C2H4 + 3O2Đề thi Giữa kì 2 Hóa học lớp 9 năm 2022 có đáp án (Đề 4)2CO2 + 2H2O

1        → 3   lít 

→ VKK = 5.3 = 15 lít.

Câu 30:

CaC2 (X) + 2H2O → Ca(OH)2 (Z) + C2H2 (Y)

2C2H2 + 5O2Đề thi Giữa kì 2 Hóa học lớp 9 năm 2022 có đáp án (Đề 4) 4CO2 (T) + 2H2

CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 ↓ + H2O

Xem thêm các đề kiểm tra, đề thi Hóa học lớp 9 chọn lọc, có đáp án hay khác:

  • Đề thi Hóa học lớp 9 Giữa kì 1 năm 2022 có đáp án (4 đề)
  • Đề thi Học kì 1 Hóa học 9 năm 2022 có đáp án (9 đề)
  • Đề thi Học kì 2 Hóa học 9 năm 2022 có đáp án (5 đề)
  • Chương 1: Các loại hợp chất vô cơ
  • Chương 2: Kim loại
  • Chương 3: Phi kim
  • Chương 4: Hidrocacbon – Nhiên liệu
  • Chương 5: Dẫn xuất của hidrocacbon. Polime

Giới thiệu kênh Youtube VietJack

CHỈ CÒN 250K 1 KHÓA HỌC BẤT KÌ, VIETJACK HỖ TRỢ DỊCH COVID

Phụ huynh đăng ký mua khóa học lớp 9 cho con, được tặng miễn phí khóa ôn thi học kì. Cha mẹ hãy đăng ký học thử cho con và được tư vấn miễn phí. Đăng ký ngay!

Tổng đài hỗ trợ đăng ký khóa học: 084 283 45 85

Loạt bài Đề thi Hóa lớp 9 năm học 2022 – 2023 học kì 1 và học kì 2 được biên soạn bám sát cấu trúc ra đề thi mới Tự luận và Trắc nghiệm giúp bạn giành được điểm cao trong các bài thi Hóa học lớp 9.

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.




84 câu trắc nghiệm ôn tập Hóa học giữa học kì 2 lớp 9

84 câu trắc nghiệm ôn tập Hóa học giữa học kì 2 lớp 9

Tailieumoi.vn xin giới thiệu đến các quý thầy cô, các em học sinh đang trong quá trình ôn tập tài liệu bài tập 84 câu trắc nghiệm ôn tập Hóa học giữa học kì 2 lớp 9 , tài liệu bao gồm 16 trang, tuyển chọn 84 bài tập trắc nghiệm ôn tập giữa học kì 2, giúp các em học sinh có thêm tài liệu tham khảo trong quá trình ôn tập, củng cố kiến thức và chuẩn bị cho bài thi môn Hóa học sắp tới. Chúc các em học sinh ôn tập thật hiệu quả và đạt được kết quả như mong đợi.

Mời các quý thầy cô và các em học sinh cùng tham khảo và tải về chi tiết tài liệu dưới đây:

Ôn tập giữa học kì 2

A. Bài tập

Bài 1: Viết phương trình hóa học để chứng tỏ rằng:

a)     Cacbon (C)có tính khử?

b)    Cacbon oxit (CO) có tính khử?

c)     Cacbon đioxit (CO2) là một oxit axit?

d)    Silic đioxit (SiO2) là một oxit axit?

Bài 2: Giải thích vì sao nói :

a)     CO là một oxit trung tính?

b)    CO2 là một oxit axit?

Bài 3: Trong một chu kì, đi từ trái sang phải, tính kim loại và tính phi kim của các nguyên tố thay đổi như thế nào?

Bài 4: Trong một nhóm, đi từ trên xuống, tính kim loại và tính phi kim của các nguyên tố thay đổi như thế nào?

Bài 5: Cho một luồng khí clo dư tác dụng hết vời 9,2g kim loại hóa trị (I),sinh ra 23,4 g muối clorua. Xác định tên kim loại?

Bài 6: 10,8 g kim loại hóa trị (III) tác dụng với clo dư thu được 53,4 g muối. xác định tên kim loại?

Bài 7: Khi cho 10,2g oxit kim loại (III) tác dụng vừa đủ 150 ml dung dịch H2SO4 2M. Xác định tên kim loại?

Bài 8: Cho m (g) kim loại (II) tác dụng với khí clo dư thu được 13,6 g muối. Mặt khác cũng m (g) tác dụng hết với 200 ml dung dịch HCl 1 M. Tìm tên kim loại?

Bài 9: 4,8 g kim loại (II) tác dụng vừa đủ 4,48 lít Cl2(đktc).

a. Xác định tên kim loại?

b. Tính khối lượng muối tạo thành?

Bài 10: Hòa tan 2,4 g oxit kim loại (II) cần dùng 10g dung dịch HCl 21,9%. Xác định CTHH của oxit?

Bài 11:  6,5 g muối sắt clorua tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thu được 17,22 g kết tủa. Xác định CTHH của muối sắt?

 Bài 12: Cho khí clo tác dụng với bột sắt thu được 16,25 g muối A, cho muối A tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thu được 43,05 g kết tủa.Xác định CTHH của muối A?

 Bài 13: Hòa tan hết 5,1 g oxit kim loại (III) cần dùng 43,8 g dung dịch HCl 25%. Tìm tên kim loại?

 Bài 14: Viết PTHH thực hiên những chuyển đổi sau:

C → CO→CO2→CaCO3→ CaO→ Ca(OH)2→  Ca(HCO3)2→CaCO3

Bài 15: Dẫn 22,4 l CO2 ( đktc) vào 200g dd NaOH 20%. Muối nào được tạo thành, khối lượng bao nhiêu gam?

Bài 16: Dẫn 6.72 l CO2 (đktc) vào 400ml dd NaOH 2M. Muối nào được tạo thành, khối lượng bao nhiêu gam?

Bài 17: Nung 150 kg CaCO3 thu được 67,2kg CaO. Tính hiệu suất của phản ứng?

Bài 18: khử hoàn toàn 80 gam hỗn hợp gồm CuO và Fe2O3 phải dùng vừa đủ  31,36 lít CO(đktc). Tính khối lượng mỗi oxit trong hỗn hợp ban đầu?

Bài 19: Nhiệt phân hoàn toàn 142 gam hỗn hợp CaCO3 và MgCO3 thu được 76 gam hỗn hợp hai oxit.Tính khối lượng mỗi muối trong hỗn hợp ban đầu?

Bài 20: Nhiệt phân 200 gam hỗn hợp gồm Na2CO3 và NaHCO3 thu được 138 gam chất rắn. Tính khối lượng mỗi muối trong hỗn hợp ban đầu.

CHƯƠNG IV- HÓA 9 -HKII

Bài 1:  Phân tử hợp chất hữu cơ A có 2 nguyên tố. Đốt cháy hoàn toàn 3 gam chất A thu được 5,4 gam H2O. Hãy xác định công thức phân tử của A. Biết khối lượng mol của A là 30 gam.

Bài 2 : Đốt cháy hoàn toàn một hợp chất hữu cơ A chỉ chứa 2 nguyên tố thu được 11 gam CO2 và 6,75 gam H2O. Hãy xác định công thức phân tử của A, biết PTK của A là 30 ?

Bài 3: Đốt cháy hoàn toàn 3 gam một chất hữu cơ A thu được 8,8 gam CO2 và 5,4 gam H2O.

 a) Trong chất hữu cơ A chứa những nguyên tố nào?

 b) Biết phân tử khối của A nhỏ hơn 40. Tìm công thức phân tử của A?

c) Chất A có làm mất màu dung dịch brom không?

 d) Viết phương trình hóa học của A với clo khi có ánh sáng.

Bài 4: Hợp chất hữu cơ A có tỷ khối đối với hiđro là 14. Đốt cháy 1,4 gam A thu được sản phẩm gồm 4,4 gam CO2 và 1,8 gam H2O. Xác định công thức phân tử của A?

Bài 5: Đốt cháy hoàn toàn 2,9 gam hợp chất hữu cơ A thu được 8,8 gam CO2, và 4,5 gam H2O.Ởđktc 2,24 lít khí A có khối lượng 5,8 gam. Xác định công thức phân tử và công thức cấu tạo của A?

Bài 6: Đốt cháy hoàn toàn (m) gam chất hữu cơ A  cần dùng 11,2 gam oxi và thu được 8,8 gam CO2 và 5,4 gam H2O. Xác định công thức phân tử của A biết 25g < MA < 35g.

 Bài 7: Hợp chất hữu cơ A chứa các nguyên tố C,H,O. Trong đó % C= 60 %, %H =13,33 %. Xác định công thức phân tử của A, biết khối lượng mol của A là 60 gam.

Bài 8: Hợp chất hữu cơ X có % về khối lượng các nguyên tố như sau: 53,33%C, 15,55%H, 31,12%N,.Xác định công thức phân tử của X, biết phân tử A có một nguyên tử nitơ?

Bài 9: Khi đốt hoàn toàn 9 gam một hợp chất hữu cơ X thu được 13,2 gam CO2 và 5,4 gam H2O.phân tử khối của X là 180. Xác định công thức phân tử của hợp chất hữu cơ X?

 Bài 10: Một hidrocacbon chứa 92,3% C, 7,7% H. 1 lít khí này ở đktc có khối lượng 1,16gam. Xác định công thức phân tử của hợp chất?

Bài 11: Viết công thức cấu tạo dạng đầy đủ và thu gọn của các chất hữu cơ có công thức phân tử sau: 

  a)  C3H8 ( ankan)        b)  C4H6 (anken )       c)   C5H (ankyl) .

Bài 12: Viết công thức cấu tạo dạng mạch vòng ứng với các công thức phân tử sau:  

a) C3H6                          b)  C4H8           c)  C5H10

Bài 13: Hãy tính số liên kết đơn, liên kết đôi giữa những nguyên tử cacbon trong phân tử các chất sau:

a) CH3─ CH3                                       b) CH2 = CH2 

 c)     CH2 = CH – CH = CH2               d) CH2≡ CH – CH3

Bài 14: Đốt cháy hoàn toàn11,2 lít khí metan (CH4 ).

a)Tính thể tích khí oxi cần dùng để đốt cháy hết lượng metan ở trên.

b) Tính khối lượng CO2 và H2O sinh ra sau phản ứng?

c) Dẫn toàn bộ sản phẩm sinh ra ở trên vào dung dịch nước vôi trong lấy dư, cho biết dung dịch thu được sau phản ứng sẽ tăng hoặc giảm bao nhiêu gam? thể tích các khí đo ởđktc

Bài 15: Cho các chất sau:CH3-CH3 ; CH2=CH2; CH3-CH=CH2 Chất nào tham gia:

a)Phản ứng cháy?  b)Phản ứng cộng? c)Phản ứng trùng hợp?  d)Chất nào chỉ tham gia phản ứng thế?

Bài 16: Đốt cháy hoàn toàn 6,72 lít khí etilen C2H4 (đktc).

 a)Viết PTHH.

 b)Tính thể tích không khí cần dùng đểđốt cháy hết lượng etilen ở trên( oxi chiếm 1/5 thểtích không khí).

c)Dẫn toàn bộ lượng khí CO2 sinh ra ở trên vào 500 ml dung dịch NaOH 1M. Muối nào được tạo thành, khối lượng bao nhiêu gam? thể tích các khí đo ởđktc.

Bài 17:Nhận biết 2 khí không màu metan và etilen?

Bài 18: Đốt cháy hết 2,8 lít hỗn hợp CH4 và C2H4 cần dùng 7,28 lít O2

a)Tính % về thể tích  mỗi khí trong hỗn hợp ?

b) Dẫn toàn bộ sản phẩm tạo thành ở trên vào dung dịch nước vôi trong lấy dư .Tính khối lượng muối tạo thành ?( Thể tích các khí đo ởđktc )

Bài 19: Đốt cháy hoàn toàn 8,96 lít khí axetilen. Hãy tính:

 a)Thể tích không khí cần dùng , biết rằng oxi chiếm 20% thể tích không khí

b)Thể tích CO2 sinh ra.

c)Nếu dùng  dung dịch NaOH 0,5 M lấy dư hấp thụ toàn bộ lượng CO2 sinh ra ở trên. Tính khối lượng muối tạo thành sau phản ứng? thể tích các khí đo ởđktc

 Bài  20: Đốt cháy hoàn toàn 56 lít hỗn hợp khí metan và axetilen cần dùng 13,44 ml khí oxi.

a)Viết các phương trình hóa học xảy ra ?

b)Tính phần trăm về thể tích mỗi khí trong hỗn hợp ?

c) Tính thể tích khí CO2 sinh ra  sau phản ứng . ( thể tích các khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất )

Bài 21: Một hỗn hợp gồm metan và etilen có khối lượng 3 gam, ởđktc chiếm  thể tích 3,36 lít.

 a)Tính phần trăm về khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp ?     

b) Dẫn 1,68 lít hỗn hợp khí trên qua bình chứa dung dịch brom.Thấy dung dịch brom bị mất mất màu  và khối lượng tăng lên m gam. Tính m, biết  rằng phản ứng xảy ra hoàn toàn

Bài 22: Khi có mặt bột sắt làm xúc tác, benzen phản ứng với clo tương tự như phản ứng với brom. Hãy tính khối lượng clo benzen thu được khi cho 15,6 gam benzen tác dụng với clo .Biết hiệu suất phản ứng đạt 80 %.

Bài 23: Cho 45 ml benzen, khối lượng riêng 0,9 g/ml .Tác dụng với brom có bột sắt làm xúc tác

 a)Tính khối lượng brom đã phản ứng.

b)Sau phản ứng chỉ thu được 65,22 gam brombenzen. Tính hiệu suất của phản ứng.

Bài 24: Viết PTHH thực hiện những chuyển đổi sau:

 a)CH4  →      CH3Cl  (2) → CH2Cl2  (3) → CHCl3 (4) → CCl4

b)  CaC2  (1)→  C2H2  (2)→   C2H4    à (3)↑CH4

c) CaC2  →C2H2  → C2H4    →C2H6    →  C2H5Cl 

C2H4Br2                                d)C2H2  →    C2H2Br2→ C2H2Br4                      

Bài 25: Có các lọ đựng riêng biệt các khí sau

 a)Metan, etilen.                 b)Metan, etilen và Hiđro          c)CO2, CH4, H2

Hãy nêu phương pháp hóa học nhận biết các khí trên?

B.Trắc nghiệm

Câu 1: Dãy các hợp chất nào sau đây là hợp chất hữu cơ?

A. CH4, C2H6, CO2.

B. C6H6, CH4, C2H5OH.

C. CH4, C2H2, CO.

D. C2H2, C2H6O, CaCO3.

Câu2: Dãy các chất nào sau đây đều là hiđrocacbon? 

A. C2H6, C4H10, C2H4.

B. CH4, C2H2, C3H7Cl.

C. C2H4, CH4, C2H5Cl.

D. C2H6O, C3H8, C2H2.

Câu 3: Dãy các chất nào sau đây đều là dẫn xuất của hiđrocacbon? 

A. C2H6O, CH4, C2H2.

B. C2H4, C3H7Cl, CH4.

C. C2H6O, C3H7Cl, C2H5Cl.

D. C2H6O, C3H8, C2H2.

Câu 4: Trong các chất sau: CH4, CO2, C2H4, Na2CO3, C2H5ONa có 

A. 1 hợp chất hữu cơ và 4 hợp chất vô cơ.

B. 2 hợp chất hữu cơ và 3 hợp chất vô cơ.

C. 4 hợp chất hữu cơ và 1 hợp chất vơ cơ.

D. 3 hợp chất hữu cơ và 2 hợp chất vô cơ.

Câu 5: Thành phần phần trăm về khối lượng của các nguyên tố C, H, O trong C2H6O lần lượt là

 A. 52,2%; 13%; 34,8%.

 B. 52,2%; 34,8%; 13%.

C. 13%; 34,8%; 52,2%.

 D. 34,8%; 13%; 52,2%

Câu 6: Hoá trị của cacbon, oxi,  hiđro trong hợp chất hữu cơ lần lượt là 

A. IV, II, II.

B. IV, III, I.

C. II, IV, I.

 D. IV, II, I.

Câu 7: Trong các hợp chất hữu cơ, cacbon luôn có hoá trị là 

A.   I.                      B. IV.               C. III.                     D. II.

Câu 8: Nguyên tử cacbon có thể liên kết trực tiếp với nhau tạo thành các dạng mạch cacbon là 

A. mạch vòng.                                                           B. mạch thẳng, mạch nhánh.

C. mạch vòng, mạch thẳng, mạch nhánh.                D. mạch nhánh.

Câu 9: Công thức cấu tạo của một hợp chất cho biết 

A. thành phần phân tử.  

B. trật tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.

C. thành phần phân tử và trật tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.

 D. thành phần phân tử và sự tham gia liên kết với các hợp chất khác.

Câu 10: Hãy cho biết chất nào sau đây trong phân tử chỉ có liên kết đơn?

A.   C6H6.                     B. C2H4.                   C. CH4.             D. C2H2.

Câu 11: Số liên kết đơn trong phân tử C4H10 là 

A.   10.                           B. 13.                        C. 14.                 D. 12.

Câu 12: Số liên kết đơn trong phân tử C4H8

A.   10.                          B. 12.                         C. 8.                   D. 13.

Câu 13: Hợp chất C3H6 có bao nhiêu công thức cấu tạo dạng mạch vòng ?

A.   1                            B. 2                              C. 3                   D. 4

Câu 14: Trong công thức nào sau đây có chứa liên kết ba ? 

A.   C2H4 (etilen).  B. CH4 (metan).    C. C2H2 (axetilen).    D. C6H6 (benzen).

Câu 15: Dãy các chất nào sau đây trong phân tử chỉ có liên kết đơn ?

 A. CH4 , C2H2 .                                B. C2H4 , C3H6.

C. CH4 , C2H6.                                  D. C2H2 , CH4 .

Câu 16: Một hợp chất hữu cơ có công thức C3H7Cl có số công thức cấu tạo là

 A. 4.                      B. 3.                    C. 1.                    D. 2.

Câu 17: các công thức sau biểu diễn mấy chất?

A.   1                                B. 2                             C. 3                           D. 4

Câu 18: Khi phân tích một  hiđrocacbon (X) chứa 81,82% cacbon. Công thức phân tử của (X) là

A.   C3H8.                    B. C3H6.                  C. C2H4.                  D. C4H10.

Câu 19: Một hiđrocacbon (X) ở thể khí có phân tử khối nặng gấp đôi phân tử khối trung bình của không khí. Công thức phân tử của (X) là

A.  C4H10.                B. C4H8.                    C. C4H6.                 D. C5H10.

Câu 20: Chất có phần trăm khối lượng cacbon lớn nhất là:

A.   CH4.                    B. CH3Cl.                  C. CH2Cl2.              D. CHCl3.

Câu 21: Hiđrocacbon A có phân tử khối là 30 đvC. Công thức phân tử của A là

A.  CH4.                          B. C2H6.                    C. C3H8.                    D. C2H4.

Câu 22: Tỉ khối hơi của khí A đối với CH4 là 1,75 thì khối lượng phân tử của A là  A. 20 đvC.                       B. 24 đvC.                  C. 29 đvC.                  D. 28 đvC.

Câu 23: Đốt cháy hoàn toàn 4,4 gam hiđrocacbon (A) thu được H2O và 13,2 gam CO2. Công thức phân tử của (A) là 

A.CH4.                            B. C2H6.                     C. C3H6.                        D. C3H8.

Câu 24: Tính chất vật lí cơ bản của metan là 

A. chất lỏng, không màu, tan nhiều trong nước.

B. chất khí, không màu, tan nhiều trong nước.

C. chất khí, không màu, không mùi, nặng hơn không khí, ít tan trong nước.

D. chất khí, không màu, không mùi, nhẹ hơn không khí, ít tan trong nước.

Câu 25: Trong phân tử metan có

A. 4 liên kết đơn C – H.

B. 1 liên kết đôi C = H và 3 liên kết đơn C – H.

C. 2 liên kết đơn C – H và 2 liên kết đôi C = H. 

D. 1 liên kết đơn C – H và 3 liên kết đôi C = H.

Câu 26: Hợp chất hữu cơ nào sau đây chỉ có phản ứng thế với clo, không có phản ứng cộng với clo? 

A. C6H6                  B. C2H2                C. C2H4                D. CH4

Câu 27: Sản phẩm chủ yếu của một hợp chất hữu cơ khi cháy là 

A.khí nitơ và hơi nước.                                 B. khí cacbonic và khí hiđro.

C. khí cacbonic và cacbon.                           D. khí cacbonic và hơi nước.

Câu 28: Hợp chất hữu cơkhông có khả năng tham gia phản ứng cộng là:

A. metan.        B. benzen.                C. etilen.              D. axetilen.

Câu 29: Khi đốt cháy khí metan bằng khí oxi thì tỉ lệ thể tích của khí metan và khí oxi nào dưới đây để được hỗn hợp nổ ?

A. 1 thể tích khí metan và 3 thể tích khí oxi.

B. 2 thể tích khí metan và 1 thể tích khí oxi.

C. 3 thể tích khí metan và 2 thể tích oxi.

D. 1 thể tích khí metan và 2 thể tích khí oxi.

Xem thêm

Related Articles

Back to top button