Hoa lop 9

Tài Liệu Cho Người Mất Gốc Hóa 9 Update BGDDT 2023



Tổng hợp bộ tài liệu cho người mất gốc hóa 8 9 miễn phí

Tổng hợp bộ tài liệu cho người mất gốc hóa 8 9 miễn phí

Môn Hóa Học thuộc nhóm môn Khoa Học Tự Nhiên được xếp vào nhóm khối A, B. Các bạn sẽ được làm quen môn này trong chương trình hóa học lớp 8. Trong chương trình hóa học 8 các bạn sẽ được giới thiệu các kiến thức chung nhất, khái quát nhất về bộ môn hóa. Vì vậy thông thường sẽ khá dễ cho các bạn. Điều này làm cho các bạn chủ quan, không chú tâm vào học nên rất dễ mất gốc Hóa ngay từ khi vào chương trình lớp 8. Để khắc phục tình trạng mất gốc môn Hóa Học này, Khophanmemviet chúng tôi xin giới thiệu bộ tài liệu cho người mất gốc Hóa 8 9 đầy đủ nhất dưới đây. Cùng tìm hiểu nhé!

Tài liệu cho người mất gốc Hóa Học 8 9 đầy đủ
Tài liệu cho người mất gốc Hóa Học 8 9 đầy đủ

Bộ tài liệu về kiến thức Hóa Học lớp 8, 9 được các thầy cô giáo biên soạn lại một cách đầy đủ, cụ thể nhất đúng trọng tâm nhất giúp các em học sinh tiếp thu kiến thức một cách dễ dàng nhất. Ngoài ra bộ tài liệu này còn giúp các em học sinh ôn luyện thi, củng cố lại kiến thức hiệu quả.

Tổng hợp bộ tài liệu cho người mất gốc Hóa Học 8, 9: Tải tại đây

Nội dung chính của tài liệu

Kiến thức trọng tâm của chương trình lớp 8 gốm:

  • Chương 1: Chất, Nguyên Tử, Phân Tử
  • Chương 2: Phản ứng Hóa Học
  • Chương 3: Mol – Tính toán Hóa Học
  • Chương 4: Oxi – Không khí
  • Chương 5: Hidro – Nước
  • Chương 6: Dung Dịch

Đây là những kiến thức các bạn cần nắm rõ bởi nó là cốt lõi cơ bản của môn Hóa Học này. Để có thể học tốt môn này cần chú ý đến những kiến thức trên. Nắm rõ những kiến thức này khi lên cao chúng ta rất dễ dàng làm bài tập sau này.

Tham khảo thêm: Link tải mẫu thời khóa biểu đẹp file excel độc đáo nhất

Kiến thức trọng tâm của chương trình lớp 9 gồm:

  • Chương 1: Các loại hợp chất hữu cơ
  • Chương 2: Kim Loại
  • Chương 3: Phi Kim
  • Chương 4: Hidrocacbon
  • Chương 5: Dẫn xuất hidrocacbon – Polime
Bộ tài liệu củng cố kiến thức cho người mất gốc Hóa Học lớp 8 9
Bộ tài liệu củng cố kiến thức cho người mất gốc Hóa Học lớp 8 9

Xem thêm: Làm thế nào để win 10 active cmd theo dõi ngay

Tóm tắt kiến thức có trong bộ tài liệu trên

Lý thuyết hoá học lớp 8:

CHƯƠNG 1: CHẤT, NGUYÊN TỬ, PHÂN TỬ

  1. CHẤT
  2. Vật thể và chất:

Chất là những thứ tạo nên vật thể

Vật thể:

  • Vật thể tự nhiên: cây, đất đá, quả chuối…
  • Vật thể nhân tạo: con dao, quyển vở…
  1. Tính chất của chất:

Mỗi chất đều có những tính chất đặc trưng( tính chất riêng).

Tính chất của chất:

  • Tính chất vật lý: màu, mùi, vị, khối lượng riêng, tó, tonc, trạng thái
  • Tính chất hóa học: sự biến đổi chất này thành chất khác
  1. Hỗn hợp
  • Hỗn hợp: là gồm nhiều chất trộn lẫn với nhau: không khí, nước sông…
  • Tính chất của hỗn hợp thay đổi.
  • Tính chất của mỗi chất trong hỗn hợp là không thay đổi.
  • Muốn tách riêng từng chất ra khỏi hỗn hợp phải dựa vào tính chất đặc trưng khác nhau của các chất trong hỗn hợp.

Chất tinh khiết: là chất không có lẫn chất khác: nước cất…

  1. NGUYÊN TỬ
  2. Nguyên tử

Là hạt vô cùng nhỏ và trung hòa về điện.

Nguyên tử:

  • Nhân gồm có proton và notron
  • Vỏ: các hạt electron
Electron(e) Proton (p) Notron (n)
me = 9,1095.10-31Kg

qe = -1,602. 10-19 C

qe= 1-

mp = 1,6726.10-27 Kg = 1đvC

qp = +1,602 . 10-19C

qp = 1+

qp = qe 1

mn = 1,6748. 10-27

Kg = 1 đvC

qn = 0

=> mp = mn = 1 đvC , => p = e

Vì me rất nhỏ (không đáng kể) nên mnt tập trung hầu hết ở hạt nhân nguyên tử khối lượng hạt nhân nguyên tử được coi là khối lượng nguyên tử.

p + e + n = tổng số hạt nguyên tử

  1. Lớp electron trong nguyên tử
  2. a) Trong nguyên tử electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân và sắp xếp thành từng lớp.

III. NGUYÊN TỐ HÓA HỌC

  1. Định nghĩa

Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử cùng loại, có cùng số proton trong hạt nhân.

  1. Kí hiệu hóa học:
Tham Khảo Thêm:  Lấy Gốc Hóa 9 New 2023

Kí hiệu hóa học: thường lấy chữ cái đầu (in hoa) tên Latinh, trường hợp nhiều nguyên tố có chữ cái đầu giống nhau thì KHHH của chúng có thêm chữ thứ hai (viết thường).( tr.42)

Ví dụ: Cacbon: C, Canxi: Ca, Đồng: Cu

Ý nghĩa của kí hiệu hóa học: Chỉ nguyên tố hóa học đã cho, chỉ một nguyên tử của nguyên tố đó.

Ví dụ: 2O: Hai nguyên tử Oxi.

Lý thuyết hóa học lớp 9:

CHƯƠNG I: Các loại hợp chất vô cơ

1. Tính chất hóa học của oxit

Oxit axit Oxit bazơ
Tác dụng với nước Một số oxit axit + H2O → dung dịch axit (đổi màu quỳ tím → đỏ)

CO2 + H2O → H2CO3

Oxit axit tác dụng được với nước: SO2, SO3, N2O5, P2O5

Không tác dụng với nước: SiO2,…

Một số oxit bazơ + H2O → dung dịch kiềm (đổi màu quỳ tím → xanh)

CaO + H2O → Ca(OH)2

Oxit bazơ tác dụng được với nước: Na2O, K2O, BaO,..

Không tác dụng với nước: FeO, CuO, Fe2O3,…

Tác dụng với axit Không phản ứng Axit + Oxit bazơ → muối + H2O

FeO + H2SO4 (loãng) → FeSO4 + H2O

Tác dụng với bazơ kiềm Bazơ + Oxit axit → muối (muối trung hòa, hoặc axit) + H2O

CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O

CO2 + NaOH → NaHCO3

Không phản ứng
Tác dụng với oxit axit Không phản ứng Oxit axit + Oxit bazơ (tan) → muối

CaO + CO2 → CaCO3

Tác dụng với oxit bazơ Oxit axit + Oxit bazơ (tan) → muối

MgO + SO3 → MgSO4

Không phản ứng
Oxit lưỡng tính (ZnO, Al2O3, Cr2O3) Oxit trung tính (oxit không tạo muối) NO, CO,…
Tác dụng với nước Không phản ứng Không phản ứng
Tác dụng với axit Al2O3 + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2O Không phản ứng
Tác dụng với bazơ Al2O3 + 2NaOH → 2NaAlO2 + 3H2O Không phản ứng
Phản ứng oxi hóa khử Không phản ứng Tham gia phản ứng oxi hóa khử

2NO + O2 \overset{t^{\circ } }{\rightarrow} 2NO2

2. Tính chất hóa học của axit, bazơ

Axit Bazơ
Chất chỉ thị Đổi màu quỳ tím → đỏ đổi màu quỳ tím → xanh

Đổi màu dung dịch phenolphatalein từ không màu thành màu hồng

Tác dụng với kim loại – Axit (HCl và H2SO4 loãng) + kim loại (đứng trước H trong dãy hoạt động hóa học) → muối + H2

Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

Một số nguyên tố lưỡng tính như Zn, Al, Cr, …

2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2

Tác dụng với bazơ Bazơ + axit → muối + nước

NaOH + HCl → NaCl + H2O

Một số bazơ lưỡng tính (Zn(OH)2, Al(OH)3, …) + dung dịch kiềm

Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O

Tác dụng với axit Bazơ + axit → muối + nước

H2SO4 + NaOH → Na2SO4 + H2O

Tác dụng với oxit axit Không phản ứng Bazơ + oxit axit → muối axit hoặc muối trung hòa + nước

SO2 + NaOH → Na2SO3 + H2O

SO2 + NaOH → Na2HSO3 + H2O

Tác dụng với oxit bazơ Axit +oxit bazơ → muối + nước

CaO + H2SO4 → CaSO4 + H2O

Một số oxit lưỡng tính như ZnO, Al2O3, Cr2O3,… tác dụng với dung dịch bazơ
Tác dụng với muối Axit + muối → muối mới + axit mới

HCl + AgNO3 → AgCl + HNO3

Bazơ + muối → Bazơ mới + muối mới

KOH + CuSO4 → K2SO4 + Cu(OH)2

Phản ứng nhiệt phân Một số axit \overset{t^{\circ } }{\rightarrow} oxit axit + nước

H2SO4 \overset{t^{\circ } }{\rightarrow} SO3 + H2O

Bazơ không tan \overset{t^{\circ } }{\rightarrow} oxit bazơ + nước

Cu(OH)2 \overset{t^{\circ } }{\rightarrow} CuO + H2O

3. Tính chất hóa học của muối

Tính chất hóa học Muối
Tác dụng với kim loại Kim loại + muối → muối mới + kim loại mới

Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag

Điều kiện: Kim loại đứng trước (trừ Na, K, Ca,…) đẩy kim loại đứng sau (trong dãy hoạt động hóa học) ra khỏi dung dịch muối của chúng.

Kim loại Na, K, Ca… khi tác dụng với dung dịch muối thì không cho kim loại mới vì:

Na + CuSO4 →

2Na + H2O → NaOH + H2

CuSO4 + 2NaOH → Cu(OH)2 ↓+ Na2SO4

Tác dụng với bazơ Muối + bazơ → muối mới + bazơ mới

FeCl3 + 3NaOH → Fe(OH)3 + 3NaCl

Tác dụng với axit Muối + axit → muối mới + axit mới

BaCl2 + AgNO3 → Ba(NO3)2 + AgCl

Tác dụng với muối Muối + muối → 2 muối mới

BaCl2 + Na2SO4 → BaSO4 + NaCl

Nhiệt phân muối Một số muối bị nhiệt phân hủy ở nhiệt độ cao

CaCO3 \overset{t^{\circ } }{\rightarrow} CaO + CO2

2KMnO4 \overset{t^{\circ } }{\rightarrow} K2MnO4 + MnO2 + O2

Tìm hiểu thêm: Các công thức Lightroom giúp bạn tạo ra bộ ảnh tuyệt đẹp

Trên đây là bộ tài liệu cho người mất gốc hóa 8 9 bản chuẩn, đầy đủ và hoàn toàn miễn phí dành cho các em học sinh. Hy vọng nó sẽ giúp ích cho các em trong quá trình theo học mộn học này.

Cài trọn bộ tài liệu cho người mất gốc Hóa 8 9 miễn phí

Tham Khảo Thêm:  Bài 5 Trang 69 Hóa 9 Update 2023

Cài trọn bộ tài liệu cho người mất gốc Hóa 8 9 miễn phí

Hoá Học là một môn khoa học tự nhiên được đánh giá là khó và là trọng điểm của chương trình hợp lớp 8 9.Tuy vậy để có thể lắm chắc kiến thức hóa học 8 9 thì lại không hề dễ chút nào, đã có rất nhiều trường hợp bị mất gốc môn học này ngay từ khi tiếp cận. Để giúp bạn tìm lại được toàn bộ kiến thức và có phương pháp học hiệu quả nhất, Thegioiphanmem xin chia sẻ bộ tài liệu cho người mất gốc Hóa 8 9 miễn phí đầy đủ nhất dưới đây. Cùng tham khảo ngay nhé!

Trọn bộ tài liệu cho người mất gốc Hóa lớp 8: DOWNLOAD NGAY

Tải tài liệu tổng hợp kiến thức môn Hoá lớp 9 chi tiết nhất: TẠI ĐÂY

Bộ tài liệu tổng hợp kiến thức hoá 8 9 được các giáo viên biên soạn, tóm tắt lại các kiến thức chính giúp các bạn học sinh có thể lấy lại toàn bộ kiến thức của môn hóa học lớp 8 9. Bên cạnh đó, bộ tài liệu còn hướng dẫn học sinh cách ôn luyện, củng cố lại kiến thức một cách hiệu quả nhất.

Nếu trong quá trình bạn tải về từ google drive có thông báo như nội dung bên dưới bạn hãy đăng nhập gmail vào để tải, hoặc bạn mở bằng trình duyệt khác để tải bạn nhé. Nếu không tải được mail cho chúng tôi theo email : thegioiphanmemnet.com@gmail.com chúng tôi sẽ gửi lại file setup cho bạn

Rất tiếc, hiện tại bạn không thể xem hoặc tải xuống tệp này.

Gần đây, có quá nhiều người dùng đã xem hoặc tải xuống tệp này. Vui lòng truy cập lại tệp này sau. Nếu tệp mà bạn truy cập rất lớn hoặc bị chia sẻ với nhiều người, bạn có thể mất đến 24 giờ để có thể xem hay tải tệp xuống. Nếu bạn vẫn không thể truy cập tệp này sau 24 giờ, hãy liên hệ với quản trị viên tên miền của bạn.

Trên đây là trọn bộ tài liệu cho người mất gốc Hóa 8 9 bản chuẩn, chi tiết và hoàn toàn miễn phí dành học sinh THPT mà Thegioiphanmem đã tổng hợp được. Hy vọng với bộ tài liệu này các em sẽ củng cố lại được toàn bộ kiến thức trọng tâm và đạt được nhiều thành tích tốt trong môn học này nhé.

Link tải tài liệu cho người mất gốc hóa 8 9
Link tải tài liệu cho người mất gốc hóa 8 9

Các nội dung có trong tài liệu cho người mất gốc hóa 8 9

Các chủ đề chính của hóa học lớp 8 9

  • Hệ thống toàn bộ kiến thức môn Hoá Học lớp 8 gồm 6 chủ đề:
    • Chủ đề 1: Chất – Nguyên tử – Phân tử
    • Chủ đề 2: Phản ứng hóa học
    • Chủ đề 3: Mol và tính toán hóa học
    • Chủ đề 4. Oxi- không khí
    • Chủ đề Hidro- Nước
    • Chủ đề Dung dịch

    Hệ thống toàn bộ kiến thức Hoá Học 9 gồm 5 chủ đề:

    • Chủ đề 1: Các loại hợp chất hữu cơ
    • Chủ đề 2: Kim loại
    • Chủ đề 3: Phi kim
    • Chủ đề 4. Hiđrocacbon
    • Chủ đề 5. Dẫn xuất hidrocacbon –Polime

>> Xem thêm: Trọng bộ tài liệu ôn thi chứng chỉ tin học giúp đạt điểm cao

Lý thuyết cơ bản của hóa học lớp 8 9

CHƯƠNG 1: CHẤT, NGUYÊN TỬ, PHÂN TỬ

  1. CHẤT
  2. Vật thể và chất:

Chất là những thứ tạo nên vật thể

Vật thể:

  • Vật thể tự nhiên: cây, đất đá, quả chuối…
  • Vật thể nhân tạo: con dao, quyển vở…
  1. Tính chất của chất:

Mỗi chất đều có những tính chất đặc trưng( tính chất riêng).

Tính chất của chất:

  • Tính chất vật lý: màu, mùi, vị, khối lượng riêng, tó, tonc, trạng thái
  • Tính chất hóa học: sự biến đổi chất này thành chất khác
  1. Hỗn hợp
  • Hỗn hợp: là gồm nhiều chất trộn lẫn với nhau: không khí, nước sông…
  • Tính chất của hỗn hợp thay đổi.
  • Tính chất của mỗi chất trong hỗn hợp là không thay đổi.
  • Muốn tách riêng từng chất ra khỏi hỗn hợp phải dựa vào tính chất đặc trưng khác nhau của các chất trong hỗn hợp.
Lý thuyết hóa học lớp 8 9
Lý thuyết hóa học lớp 8 9

Chất tinh khiết: là chất không có lẫn chất khác: nước cất…

  1. NGUYÊN TỬ
  2. Nguyên tử

Là hạt vô cùng nhỏ và trung hòa về điện.

Nguyên tử:

  • Nhân gồm có proton và notron
  • Vỏ: các hạt electron
Electron(e) Proton (p) Notron (n)
me = 9,1095.10-31Kg

qe = -1,602. 10-19 C

qe= 1-

mp = 1,6726.10-27 Kg = 1đvC

qp = +1,602 . 10-19C

qp = 1+

qp = qe 1

mn = 1,6748. 10-27

Kg = 1 đvC

qn = 0

=> mp = mn = 1 đvC , => p = e

Vì me rất nhỏ (không đáng kể) nên mnt tập trung hầu hết ở hạt nhân nguyên tử khối lượng hạt nhân nguyên tử được coi là khối lượng nguyên tử.

p + e + n = tổng số hạt nguyên tử

  1. Lớp electron trong nguyên tử
  2. a) Trong nguyên tử electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân và sắp xếp thành từng lớp.

III. NGUYÊN TỐ HÓA HỌC

  1. Định nghĩa

Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử cùng loại, có cùng số proton trong hạt nhân.

  1. Kí hiệu hóa học:
Tham Khảo Thêm:  Soạn Hóa 9 Bài Chất Béo Update BGDDT 2023

Kí hiệu hóa học: thường lấy chữ cái đầu (in hoa) tên Latinh, trường hợp nhiều nguyên tố có chữ cái đầu giống nhau thì KHHH của chúng có thêm chữ thứ hai (viết thường).( tr.42)

Ví dụ: Cacbon: C, Canxi: Ca, Đồng: Cu

Ý nghĩa của kí hiệu hóa học: Chỉ nguyên tố hóa học đã cho, chỉ một nguyên tử của nguyên tố đó.

Ví dụ: 2O: Hai nguyên tử Oxi.

> Xem thêm: Tổng hợp 56+ mẫu bìa báo cáo cực đẹp

Bảng chi tiết các loại hợp chất vô cơ

Tính chất hóa học của oxit

Oxit axit Oxit bazơ
Tác dụng với nước Một số oxit axit + H2O → dung dịch axit (đổi màu quỳ tím → đỏ)

CO2 + H2O → H2CO3

Oxit axit tác dụng được với nước: SO2, SO3, N2O5, P2O5

Không tác dụng với nước: SiO2,…

Một số oxit bazơ + H2O → dung dịch kiềm (đổi màu quỳ tím → xanh)

CaO + H2O → Ca(OH)2

Oxit bazơ tác dụng được với nước: Na2O, K2O, BaO,..

Không tác dụng với nước: FeO, CuO, Fe2O3,…

Tác dụng với axit Không phản ứng Axit + Oxit bazơ → muối + H2O

FeO + H2SO4 (loãng) → FeSO4 + H2O

Tác dụng với bazơ kiềm Bazơ + Oxit axit → muối (muối trung hòa, hoặc axit) + H2O

CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O

CO2 + NaOH → NaHCO3

Không phản ứng
Tác dụng với oxit axit Không phản ứng Oxit axit + Oxit bazơ (tan) → muối

CaO + CO2 → CaCO3

Tác dụng với oxit bazơ Oxit axit + Oxit bazơ (tan) → muối

MgO + SO3 → MgSO4

Không phản ứng
Oxit lưỡng tính (ZnO, Al2O3, Cr2O3) Oxit trung tính (oxit không tạo muối) NO, CO,…
Tác dụng với nước Không phản ứng Không phản ứng
Tác dụng với axit Al2O3 + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2O Không phản ứng
Tác dụng với bazơ Al2O3 + 2NaOH → 2NaAlO2 + 3H2O Không phản ứng
Phản ứng oxi hóa khử Không phản ứng Tham gia phản ứng oxi hóa khử

Tính chất hóa học của axit, bazơ

Axit Bazơ
Chất chỉ thị Đổi màu quỳ tím → đỏ đổi màu quỳ tím → xanh

Đổi màu dung dịch phenolphatalein từ không màu thành màu hồng

Tác dụng với kim loại – Axit (HCl và H2SO4 loãng) + kim loại (đứng trước H trong dãy hoạt động hóa học) → muối + H2

Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

Một số nguyên tố lưỡng tính như Zn, Al, Cr, …

2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2

Tác dụng với bazơ Bazơ + axit → muối + nước

NaOH + HCl → NaCl + H2O

Một số bazơ lưỡng tính (Zn(OH)2, Al(OH)3, …) + dung dịch kiềm

Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O

Tác dụng với axit Bazơ + axit → muối + nước

H2SO4 + NaOH → Na2SO4 + H2O

Tác dụng với oxit axit Không phản ứng Bazơ + oxit axit → muối axit hoặc muối trung hòa + nước

SO2 + NaOH → Na2SO3 + H2O

SO2 + NaOH → Na2HSO3 + H2O

Tác dụng với oxit bazơ Axit +oxit bazơ → muối + nước

CaO + H2SO4 → CaSO4 + H2O

Một số oxit lưỡng tính như ZnO, Al2O3, Cr2O3,… tác dụng với dung dịch bazơ
Tác dụng với muối Axit + muối → muối mới + axit mới

HCl + AgNO3 → AgCl + HNO3

Bazơ + muối → Bazơ mới + muối mới

KOH + CuSO4 → K2SO4 + Cu(OH)2

Phản ứng nhiệt phân Một số axit oxit axit + nước

H2SO4 SO3 + H2O

Bazơ không tan oxit bazơ + nước

Cu(OH)2 CuO + H2O

Tính chất hóa học của muối

Tính chất hóa học Muối
Tác dụng với kim loại Kim loại + muối → muối mới + kim loại mới

Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag

Điều kiện: Kim loại đứng trước (trừ Na, K, Ca,…) đẩy kim loại đứng sau (trong dãy hoạt động hóa học) ra khỏi dung dịch muối của chúng.

Kim loại Na, K, Ca… khi tác dụng với dung dịch muối thì không cho kim loại mới vì:

Na + CuSO4

2Na + H2O → NaOH + H2

CuSO4 + 2NaOH → Cu(OH)2 ↓+ Na2SO4

Tác dụng với bazơ Muối + bazơ → muối mới + bazơ mới

FeCl3 + 3NaOH → Fe(OH)3 + 3NaCl

Tác dụng với axit Muối + axit → muối mới + axit mới

BaCl2 + AgNO3 → Ba(NO3)2 + AgCl

Tác dụng với muối Muối + muối → 2 muối mới

BaCl2 + Na2SO4 → BaSO4 + NaCl

Nhiệt phân muối Một số muối bị nhiệt phân hủy ở nhiệt độ cao

CaCO3 CaO + CO2

2KMnO4 K2MnO4 + MnO2 + O2

Trên đây là trọn bộ tài liệu cho người mất gốc Hóa 8 9 bản chuẩn, chi tiết và hoàn toàn miễn phí dành cho các bạn học sinh mà Thegioiphanmem đã tổng hợp được. Hy vọng với bộ tài liệu này các bạn sẽ củng cố lại được toàn bộ kiến thức trọng tâm và đạt được nhiều thành tích tốt trong môn học này nhé.

KUNZ IT

Mình là KunZ IT 30 tuổi – Từng tốt nghiệp ĐH Bách Khoa Hà Nội chuyên ngành Công Nghệ Thông Tin. Với kinh nghiệm 10 năm về thủ thuật máy tính, phần mềm IT, mình tập hợp lại các kiến thức và biên soạn lên website Thế Giới Phần Mềm để bạn đọc tham khảo.

Related Articles

Back to top button