Hoa lop 9

Olympic Hoa Hoc 9 New 2023



Tài liệu 30 đề thi olympic hóa học 9 – Xemtailieu

Tài liệu 30 đề thi olympic hóa học 9 | XEMTAILIEU

MỘT SỐ ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI OLIMPIC LỚP 9
Caâu 1: Cho sô ñoà chuyeàn ñoåi hoaù hoïc sau
(2) X
Fe (OH)2
FeSO4
a) Fe2O3 ( 1) Fe
(3) Y
Fe(OH)3
Z

ĐỂ 1
Fe(NO3)2
Fe2(SO4)3

Thay caùc chöõ X,Y,Z baèng caùc chaát thích hôïp roài vieát phöông trình hoaù hoïc bieåu dieån caùc chuyeån ñoåi
b) Neâu caùc phöông phaùp hoaù hoïc ñeå nhaän bieát 3 loï ñuïng hoån hôïp daïng boät bò maát nhaõn sau (
(Al + Al2O3 )
(Fe + Fe2O3)
(FeO + Fe2O3)
Caâu 2: Nung nóng Cu trong không khí, sau một thời gian được chất rắn (A). Chất rắn (A) chỉ tan một phần
trong dung dịch H2SO4 loãng dư, tuy nhiên (A) lại tan hoàn toàn trong H 2SO4 đặc nóng, dư được dung dịch (B)
và khí (C). Khí (C) tác dụng với dung dịch KOH được dung dịch (D). Dung dịch (D) vừa tác dụng được với
dung dịch BaCl2, vừa tác dụng được với dung dịch NaOH. Pha loãng dung dịch (B) rồi cho tác dụng với dung
dịch NaOH dư thấy xuất hiện kết tủa (E). Nung (E) đến khối lượng không đổi, sau đó cho dòng khí H 2 dư đi
qua thì thu được khối bột màu đỏ (F). Viết các phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra và xác định các
chất trong (A), (B), (C), (D), (E), (F).
Caâu 3: Nhuùng moät thanh kim loaïi M ( hoùa trò II ) vaøo 100 ml dung dòch FeSO 4.Sau phaûn öùng kieåm tra laïi
thaáy khoái löôïng taêng leân 1,6g
Nhuùng thanh kim loaïi treân vaøo 100ml dung dòch CuSO4. Sau phaûn öùng kieåm tra laïi thaáy khoái löôïng thanh
kim loaïi taêng leân 2g
a. Xaùc ñònh teân kim loaïi M
b. Xaùc ñònh noàng ñoä mol cuûa dung dòch FeSO4, CuSO4 (bieát hai dung dòch treân coù cuøng noàng ñoä mol)
Caâu 4:
a) Coù caùc chaát sau : BaO , Fe2(SO4)3 , H2O , H2SO4 , CuO töø nhöõng chaát naøy haõy vieát phöông trình ñieàu cheá
caùc chaát sau :
A. Ba(OH)2
b. Fe(OH)3
c. Cu(OH)2
b) Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp hiđrocacbon gồm C 2H4, CH4, C6H6, C2H2. Sau phản ứng thu được 8,96
lít khí CO2 (đktc) và 10,8 gam H2O. Hãy tính m và khối lượng oxi đem đốt.
Caâu 5:
1. Hỗn hợp X gồm C2H2 và H2 có cùng số mol. Lấy một lượng hỗn hợp X cho đi qua chất xúc tác Niken nung
nóng được hỗn hợp Y gồm C 2H4; C2H6; C2H2 và H2 dư. Dẫn hỗn hợp Y qua dung dịch Br 2 dư thấy khối lượng
bình brôm tăng lên 24,2 gam và thoát ra 11,2 lít hỗn hợp khí Z (đktc) không bị hấp thụ. Tỉ khối của hỗn hợp Z
so với H2 là 9,4. Tính số mol từng khí trong hỗn hợp X và Y.
2. Cho 100 ml rượu etylic 46o phản ứng hết với kim loại Na dư thu được V lít khí (đktc). Tính giá trị của V.
(Biết khối lượng riêng của rượu etylic nguyên chất bằng 0,8 g/ml và khối lượng riêng của nước bằng 1 g/ml).

—————————————————————————————-

ĐỀ 2

C©u 1:
1. Sau khi lµm thÝ nghiÖm, cã c¸c khÝ th¶i ®éc h¹i lµ: HCl, H 2S, CO2, SO2. Em cã thÓ dïng chÊt nµo ®Ó
lo¹i bá c¸c khÝ ®éc trªn tèt nhÊt?
2. §iÒn c¸c chÊt thÝch hîp vµo c¸c ph¬ng tr×nh ph¶n øng sau:
Cu + ?  CuSO4 + ?
Cu + ?  CuSO4 + ? + H2O
KHS + ?  H2S + ?
Ca(HCO3)2 + ?  CaCO3  + ?
Fe3O4 + H2SO4  ? + ? + ?
Al2O3 + KHSO4
 ? + ? + ?
C©u 2:
a) ChØ ®îc dïng thªm quú tÝm vµ èng nghiÖm h·y nªu c¸ch nhËn biÕt c¸c lä ®ùng c¸c dung dÞch bÞ mÊt
nh·n: NaHSO4; Na2CO3; BaCl2; KOH; MgCl2
b) Chỉ chọn một hoá chất mà sau một lần thử có thể nhận biết các chất sau:
NH4Cl; (NH4)2SO4; NaNO3; MgCl2; FeCl3; Al(NO3)3.
c) Tách rời từng khí ra khỏi hỗn hợp: CH4; C2H4; C2H2; CO2.
C©u 3:
Hoµ tan hoµn toµn 10,8g kim lo¹i M cha râ ho¸ trÞ b»ng dung dÞch HCl d thÊy tho¸t ra 13,44 l khÝ
(§KTC). X¸c ®Þnh kim lo¹i M?
C©u 4:
Hoµ tan hoµn toµn 13,4 gam hçn hîp CaCO3; MgCO3 b»ng dung dÞch a xÝt HCl. DÉn toµn bé khÝ sinh ra
vµo b×nh chøa 2 lÝt dung dÞch Ca(OH)2 0,075M thu ®îc a gam kÕt tña.
a. ViÕt c¸c PTP¦ cã thÓ x¶y ra?
b. TÝnh thµnh phÇn phÇn tr¨m vÒ khèi lîng cña MgCO3 trong hçn hîp ®Ó a cã gi¸ trÞ cùc ®¹i. T×m gi¸ trÞ
cña a?
Câu 5:
a, Đốt cháy hiđrocacbon A thu được 8,96lit khí CO2 (ở đktc) và 3,6gam H2O. Biết khối lượng mol của A là
52.
Viết công thức cấu tạo của A biết A có dạng mạch thẳng và có khả năng phản ứng với dd bạc nỉtat trong
amoniăc tạo kết tủa vàng.
b, Hỗn hợp X gồm axetilen (CH = CH) và hiđrocacbon A. Cho m(g) X phản ứng hết với ddb bạc nitrat trong
amoniăc, lọc kết tủa, rửa sạch, sấy khô cân nặng 3,99 gam. Mặt khác m gam X phản ứng vừa đủ với 50 ml dd
brôm 1M. Tính giá trị của m.
Câu 6 :
Để m gam bột Fe ngoài không khí một thời gian thu được 6 gam hỗn hợp gồm sắt và các oxit của sắt.
Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp đó bằng dung dịch HNO3 loãng thu được 1,12 lít khí NO duy nhất (đktc).
Tìm m?
Câu 7
Hỗn hợp A gồm 2 kim loại Al và Mg, cho 1,29 gam A vào 200 ml dung dịch CuSO 4. Sau khi phản ứng xảy ra
hoàn toàn thu được 3,47 gam chất rắn B và dung dịch C. Lọc lấy dung dịch C rồi thêm dung dịch BaCl 2 dư vào
thu được 11,65 gam kết tủa.
1. Tính nồng độ mol của dung dịch CuSO4.
2. Tính khối lượng từng kim loại trong hỗn hợp A.
3. Nếu cho dung dịch NaOH vào dung dịch C thu được kết tủa D, lấy kết tủa D đem nung ngoài không khí
đến khối lượng không đổi được m gam chất rắn. Tìm khoảng xác định của m.

ĐỀ 3

C©u 1: H·y gi¶i thÝch c¸c thÝ nghiÖm b»ng c¸c ph¬ng tr×nh ph¶n øng.
TN 1: Khi cho dung dÞch Na2CO3 vµo dung dÞch FeCl3 thÊy cã kÕt tña n©u ®á vµ bay ra mét chÊt khÝ lµm ®ôc níc v«i trong. NhiÖt ph©n kÕt tña nµy th× t¹o ra mét chÊt r¾n mÇu ®á n©u vµ kh«ng sinh ra khÝ nãi trªn.
TN 2: Cho Ba(HCO3)2 vµo dung dÞch ZnCl2 th× thu ®îc kÕt tña, khÝ tho¸t ra lµm ®ôc níc v«i trong.
C©u 2:

Cã 4 b×nh mÊt nh·n, mçi b×nh chøa mét hçn hîp dung dÞch nh sau: K2CO3 vµ Na2SO4 ; KHCO3 vµ Na2CO3;
KHCO3 vµ Na2SO4; Na2SO4 vµ K2SO4 .
Tr×nh bÇy ph¬ng ph¸p ho¸ häc ®Ó nhËn biÕt 4 b×nh nµy mµ chØ ®îc dïng thªm 2 thuèc thö ®Ó nhËn biÕt.
C©u 3
Cho luång khÝ CO ®i qua mét èng sø chøa m gam bét «xit s¾t (FexOy) nung nãng cho ®Õn khi ph¶n øng x¶y ra
hoµn toµn. DÉn toµn bé khÝ sinh ra ®i thËt chËm vµo 1 lÝt dung dÞch Ba(OH)2 0,1M thu ®îc 9,85 gam kÕt tña.
MÆt kh¸c khi hoµ tan toµn bé lîng kim lo¹i s¾t t¹o thµnh ë trªn b»ng V lÝt dung dÞch HCl 2M (cã d) th× thu ®îc
mét dung dÞch, sau khi c« c¹n thu ®îc 12,7 gam muèi khan.
1. X¸c ®Þnh c«ng thøc s¸t «xit.
2. TÝnh m.
3. TÝnh V, biÕt r»ng dung dÞch HCl lµ ®· dïng d 20% so víi lîng cÇn thiÕt.
C©u 4:
NhiÖt ph©n hoµn hoµn 20 g hçn hîp MgCO3 , CaCO3 , BaCO3 thu ®îc khÝ B. Cho khÝ B hÊp thu hÕt vµo níc v«i
trong ®îc 10 g kÕt tña vµ dung dÞch C. §un nãng dung dÞch C tíi ph¶n øng hoµn toµn toµn thÊy t¹o thµnh thªm 6
g kÕt tña.
Hái % khèi lîng cña MgCO3 n»m trong kho¶ng nµo ?
C©u 5:
Cho X, Y lµ hai dung dÞch HCl cã nång ®é kh¸c nhau. LÊy V lÝt dung dÞch X t¸c dông víi AgNO3 d t¹o thµnh
35,875 g kÕt tña. §Ó trung hoµ V lÝt dung dÞch Y cÇn 500 ml dung dÞch NaOH 0,3M
a. Khi tréng V lÝt dung dÞch X víi V lÝt dung dÞch Y thu ®îc 2 lÝt dung dÞch Z. TÝnh CM cña dung dÞch Z.
b. NÕu lÊy 100ml dung dÞch X vµ lÊy 100ml dung dÞch Y cho t¸c dông hÕt víi kim lo¹i Fe th× lîng hi®r«
tho¸t ra ë X nhiÒu h¬n ë Y lµ 0,448 lÝt (§KTC). TÝnh CM dung dÞch X,Y
Câu 6 :
Đốt cháy hoàn toàn 7,3 gam một hợp chất hữu cơ thu được 13,2 gam CO 2 và 4,5 gam H2O. Mặt khác hóa hơi
hoàn toàn 29,2 gam chất hữu cơ trên thu được thể tích hơi bằng thể tích của 6,4 gam O2 (trong cùng điều kiện).
Tìm công thức phân tử hợp chất hữu cơ trên.
———————————- HÕt ———————————-

ĐỀ 4
Câu 1: 3,0 điểm
Viết phương trình phản ứng để thực hiện các phản ứng sau:
A+B
C + D + E.
E + G + H2O
X+ B
A +X
Y +T
ZnO + T
Zn + D
G + T
X
(Biết B và X đều có khả năng làm quỳ tím hoá đỏ).
Câu 2: 5,0 điểm

a,Chỉ chọn một hoá chất mà sau một lần thử có thể nhận biết các chất sau:
NH4Cl; (NH4)2SO4; NaNO3; MgCl2; FeCl3; Al(NO3)3.
b,Tách rời từng khí ra khỏi hỗn hợp: CH4; C2H4; C2H2; CO2.
Câu 3: 3,0 điểm.
Từ đá vôi, than đá, muối ăn, nước và các dụng cụ thí nghiệm cần thiết có đủ,viết phương trình phản ứng điều
chế: thuốc trừ sâu 666, cao su buna, cao su buna-S.
Câu 4: 4,0 điểm.
Khi phân tích 2 oxit và 2 hyđroxit tương ứng của cùng một nguyên tố hoá học A ta được các số liệu sau đây:
– tỷ số thành phần phần trăm về khối lượng của oxi trong 2 oxit đó là 20/27.
– Tỷ số thành phần phần trăm về khối lượng của nhóm hiđrõin (-OH) trong 2 hyđroxit đó là 214/270.
a,Hãy xác định nguyên tố A.
b,Cho một lượng đơn chất A vào dd H2SO4 loãng dư ta thu được dd B. Cho từ từ dd KMnO4 vào dd B ta
thấy dd KMnO4 bị mất màu.Hãy viết phương trình phản ứng.
——————————————————————————————————————————-

ĐỀ 5
Câu 1 (4,0 điểm)
1. Bằng phương pháp hóa học hãy nêu cách nhận biết từng khí trong hỗn hợp các khí sau: C 2H4, CH4,
CO2, SO3. Viết các phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra.
2. Nung nóng Cu trong không khí, sau một thời gian được chất rắn (A). Chất rắn (A) chỉ tan một phần
trong dung dịch H2SO4 loãng dư, tuy nhiên (A) lại tan hoàn toàn trong H 2SO4 đặc nóng, dư được dung dịch (B)
và khí (C). Khí (C) tác dụng với dung dịch KOH được dung dịch (D). Dung dịch (D) vừa tác dụng được với
dung dịch BaCl2, vừa tác dụng được với dung dịch NaOH. Pha loãng dung dịch (B) rồi cho tác dụng với dung
dịch NaOH dư thấy xuất hiện kết tủa (E). Nung (E) đến khối lượng không đổi, sau đó cho dòng khí H 2 dư đi
qua thì thu được khối bột màu đỏ (F). Viết các phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra và xác định các
chất trong (A), (B), (C), (D), (E), (F).
Câu 2 (3,5 điểm)
1. Trong phòng thí nghiệm ta thường điều chế khí CO 2 từ CaCO3 và dung dịch HCl (dùng bình kíp), do
đó khí CO2 thu được còn bị lẫn một ít khí hidro clorua và hơi nước. Hãy trình bày phương pháp hoá học để thu
được khí CO2 tinh khiết. Viết các phương trình hoá học của các phản ứng hoá học xảy ra.
2. Có hỗn hợp gồm rượu etylic và axit axetic. Trình bày phương pháp hoá học để có thể tách riêng mỗi
chất. Viết các phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra.
3. Viết phương trình hoá học chứng minh axit axetic mạnh hơn axit cacbonic nhưng yếu hơn axit
sunfuric.
Câu 3 (3,5 điểm)
1. Xác định các chất A, B, C, D và viết phương trình hoá học hoàn thành sơ đồ sau:
C
A

to

B

A

D
Biết rằng A là thành phần chính của đá phấn; B là khí dùng nạp cho các bình chữa cháy.
2. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp hiđrocacbon gồm C 2H4, CH4, C6H6, C2H2. Sau phản ứng thu được
8,96 lít khí CO2 (đktc) và 10,8 gam H2O. Hãy tính m và khối lượng oxi đem đốt.
Câu 4 (4,0 điểm)
1. Hỗn hợp X gồm C2H2 và H2 có cùng số mol. Lấy một lượng hỗn hợp X cho đi qua chất xúc tác Niken
nung nóng được hỗn hợp Y gồm C2H4; C2H6; C2H2 và H2 dư. Dẫn hỗn hợp Y qua dung dịch Br2 dư thấy khối
lượng bình brôm tăng lên 24,2 gam và thoát ra 11,2 lít hỗn hợp khí Z (đktc) không bị hấp thụ. Tỉ khối của hỗn
hợp Z so với H2 là 9,4. Tính số mol từng khí trong hỗn hợp X và Y.
2. Cho 100 ml rượu etylic 46o phản ứng hết với kim loại Na dư thu được V lít khí (đktc). Tính giá trị của
V. (Biết khối lượng riêng của rượu etylic nguyên chất bằng 0,8 g/ml và khối lượng riêng của nước bằng 1
g/ml).
Câu 5 (2,0 điểm)

Khử hoàn toàn một lượng oxit sắt FexOy bằng H2 nóng, dư. Hơi nước tạo ra được hấp thụ hết vào 150
gam dung dịch H2SO4 98% thì thấy nồng độ axit còn lại là 89,416%. Chất rắn thu được sau phản ứng khử trên
được hòa tan hoàn toàn bằng dung dịch HCl thì thoát ra 13,44 lít H2 (đktc). Tìm công thức của oxit sắt trên.
Câu 6 (3,0 điểm)
Hỗn hợp bột X gồm nhôm và kim loại kiềm M. Hoà tan hoàn toàn 3,18 gam X trong lượng vừa đủ dung
dịch axit H2SO4 loãng thu được 2,464 lít H2 (đktc) và dung dịch Y (chỉ gồm muối sunfat trung hoà). Cho Y tác
dụng với lượng vừa đủ dung dịch Ba(OH)2 cho tới khi gốc sunfat chuyển hết thành kết tủa thì thu được 27,19
gam kết tủa.
1. Xác định kim loại M.
2. Cho thêm 1,74 gam muối M 2SO4 vào dung dịch Y thu được dung dịch Z. Tiến hành kết tinh cẩn thận
dung dịch Z thu được 28,44 gam tinh thể muối kép. Xác định công thức của tinh thể.

—————————————————————————————–ĐỀ 6
Câu 1 : (2 điểm)
1. Hoàn thành các phương trình hóa học theo các sơ đồ sau, chỉ rõ các chất từ X1 đến X5 :
a) AlCl3 + X1  X2 + CO2 + NaCl
b) X2 + X3  Al2(SO4)3 + Na2SO4 + H2O
c) X1 + X3  CO2 + …
d) X2 + Ba(OH)2  X4 + H2O
e) X1 + NaOH  X5 + H2O
2. Có 5 lọ hóa chất bị mất nhãn chứa các chất rắn : NaCl, Na 2CO3, Na2SO4, BaCO3, BaSO4. Chỉ được dùng CO2
và H2O hãy nhận biết các hóa chất trên.
Câu 2 : (1,5 điểm)
1. Trình bày phương pháp hóa học để tách riêng từng oxit ra khỏi hỗn hợp gồm : CuO, Al2O3 và Fe2O3.
2. Nêu hiện tượng và viết phương trình phản ứng xảy ra khi :
a) Sục khí CO2 từ từ vào dung dịch nước vôi trong.
b) Cho từ từ dung dịch KOH vào dung dịch Al2(SO4)3.
c) Cho từ từ dung dịch Al2(SO4)3 vào dung dịch KOH.
Câu 3 : (1 điểm)
Cho dung dịch NaOH 20% tác dụng vừa đủ với dung dịch FeCl2 10%. Đun nóng trong không khí cho các phản
ứng xảy ra hoàn toàn. Tính nồng độ phần trăm của muối tạo thành trong dung dịch sau phản ứng (coi nước bay
hơi trong quá trình đun nóng không đáng kể).
Câu 4 : (1 điểm)
Một khoáng chất có thành phần về khối lượng là : 14,05% K; 8,65% Mg; 34,6% O; 4,32% H và còn lại là một
nguyên tố khác. Hãy xác định công thức hóa học của khoáng chất đó.
Câu 5 : (1 điểm)
Để m gam bột Fe ngoài không khí một thời gian thu được 6 gam hỗn hợp gồm sắt và các oxit của sắt.
Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp đó bằng dung dịch HNO3 loãng thu được 1,12 lít khí NO duy nhất (đktc).
Tìm m?
Câu 6 : (2 điểm)
Hỗn hợp A gồm 2 kim loại Al và Mg, cho 1,29 gam A vào 200 ml dung dịch CuSO 4. Sau khi phản ứng xảy ra
hoàn toàn thu được 3,47 gam chất rắn B và dung dịch C. Lọc lấy dung dịch C rồi thêm dung dịch BaCl 2 dư vào
thu được 11,65 gam kết tủa.
1. Tính nồng độ mol của dung dịch CuSO4.
2. Tính khối lượng từng kim loại trong hỗn hợp A.
3. Nếu cho dung dịch NaOH vào dung dịch C thu được kết tủa D, lấy kết tủa D đem nung ngoài không khí
đến khối lượng không đổi được m gam chất rắn. Tìm khoảng xác định của m.
Câu 7 : (1,5 điểm)
Đốt cháy hoàn toàn 7,3 gam một hợp chất hữu cơ thu được 13,2 gam CO 2 và 4,5 gam H2O. Mặt khác hóa hơi
hoàn toàn 29,2 gam chất hữu cơ trên thu được thể tích hơi bằng thể tích của 6,4 gam O2 (trong cùng điều kiện).
Tìm công thức phân tử hợp chất hữu cơ trên.

———————————————————————————ĐỀ 7
Câu 1:(5 điểm)
1.Có 5 dung dịch bị mất nhãn gồm các chất sau : H2SO4, Na2SO4, NaOH, BaCl2,MgCl2. Chỉ dùng thêm
phenolphtalein, nêu cách nhận ra từng dung dịch. Viết các phương trình phản ứng
xảy ra.
2.Viết các phương trình hóa học của các phản ứng sau: (ghi rõ điều kiện nếu có)
t
KClO3 ��
� (A) + (B) �
A + H2O � (D) + (E) � + (F) �
(F) + (D) � (A) + KClO + H2O
(G) + KMnO4 � (H) + (F) + (A) + H2O
(E) + (F) � (G)
(F) + KBr � (A) + (I)
Câu 2:(5 điểm)
1. Nhận biết các chất sau bằng phương pháp hoá học:
N2, H2, CH4, C2H4, C2H2. Viết các phương trình phản ứng xảy ra.
2.Viết các đồng phân của hợp chất có công thức phân tử là:C3H5Br3
Câu 3: (5 điểm)
1.Cho hỗn hợp gồm FeS2 và FeCO3 với số mol bằng nhau vào một bình kín chứa O 2 dư, áp suất trong bình
là P (atm). Đun nóng bình để phản ứng xảy ra hòan tòan rồi đưa về nhiệt độ ban đầu thì thấy áp suất trong
bình là P’ (atm). Tính tỉ lệ P và P’?
2.Một Chất hữu cơ A chứa các nguyên tố C,H,O . Đốt cháy hòan tòan 0.015 mol A Cho tòan bộ sản phẩm
cháy hấp thụ vào 400 ml dung dịch Ba(OH)2 0,15 M ,thấy Ba(OH)2 dư và khối lượng bình tăng m
gam.Nếu cho tòan bộ sản phẩm cháy ở trên hấp thụ vào 200 ml dung dịch Ba(OH)2 0,15 M , thấy tạo hai
muối.
a. Xác định số nguyên tử cacbon trong A.
b. Xác định công thức phân tử của A. Biết m =2,79 gam và trong phân tử A có một nguyên tử Oxi.
Câu 4: (5 điểm)
1. Cho 22,95 gam BaO tan hòan tòan vào nước thì thu được dung dịch A. Cho 18,4 gam hỗn hợp X gồm
CaCO3 và MgCO3 tan hòan tòan trong dung dịch HCl thì thu được khí B.Cho tòan bộ khí B hấp thụ vào
dung dịch A thì có xuất hiện kết tủa không? Tại sao?
2. Đốt cháy 1,8g hợp chất A chứa C, H, O cần 1,344 lít O2 ở đktc thu được CO2 và H2O có tỷ lệ mol 1: 1.
a. Xác định công thức đơn giản nhất của A.
b. Khi cho cùng 1 lượng A như nhau tác dụng hết với Na và tác dụng hết với NaHCO3 thì số mol H2 và
CO2 bay ra bằng nhau và bằng số mol A đã phản ứng. Tìm CTPT của hợp chất có khối lượng phân tử nhỏ
nhất phù hợp.
_____________________________HẾT____________________________________
o

ĐỀ 8
Câu 1. a) Viết các phương trình phản ứng hoàn thành chuỗi biến hóa:
1
2
3
4
5
Al  Al2(SO4)3  AlCl3  Al(OH)3  Al2O3  Al

8

7

6

NaAlO2
b) Trong khí thải của nhà máy có các chất : SO 2, Cl2, CO2, NO2. Người ta dẫn hỗn hợp khí trên qua bể đựng
nước vôi trong. Em hãy giải thích cách làm đó?
Câu 2. a) Chỉ dùng một loại thuốc thử, hãy nhận biết các muối đựng trong các lọ mất nhãn gồm :
NH4Cl , (NH4)2SO4 , NaNO3 , MgCl2 , AlCl3 , FeCl3
b) Trình bày phương pháp hóa học:
– Tách Fe2O3 ra khỏi hỗn hợp gồm Fe2O3, SiO2, Al2O3 ở dạng bột.
– Tách muối ăn ra khỏi hỗn hợp gồm: NaCl, Na2CO3, Na2S.

( Mỗi trường hợp chỉ được dùng duy nhất một dung dịch chứa một hoá chất)
Câu 3. Làm nổ 100 ml Hỗn hợp khí H2, O2 và N2 trong một bình kín. Sau khi đưa hỗn hợp về điều kiện ban đầu
và cho hơi nước ngưng tụ, thì thể tích chất khí bằng 64 ml. Thêm 100 ml không khí vào hỗn hợp thu được và
lại tiến hành cho nổ. Thể tích của hỗn hợp khí thu được đã quy về điều kiện ban đầu bằng 128 ml. Hãy xác định
thành phần phần trăm theo thể tích của hỗn hợp ban đầu.(Coi không khí có 20% thể tích là O2)
Câu 4. Để phân tích hỗn hợp gồm bột sắt và sắt oxit người ta đã tiến hành các thí nghiệm sau:
+ Hòa tan 16,16 gam bột của hỗn hợp này trong HCl (1,32 M) dư, thu được 0,896 lít khí ở ĐKTC và dung dịch A..
+ Cho dung dịch A tác dụng với NaOH dư, đun sôi trong không khí, lọc kết tủa làm khô và sấy ở nhiệt độ cao đến
khối lượng không đổi thu được 17,6g sản phẩm.
a) Tính thành phần phần trăm các chất có trong hỗn hợp ban dầu.
b) Xác định công thức sắt oxit.
c) Tính thể tích dung dịch HCl tối thiểu cần dùng cho thí nghiệm trên.
Câu 5. A là dung dịch HCl, B là dung dịch Na2CO3 . Tiến hành 3 thí nghiệm :
Thí nghiệm 1 : Cho rất từ từ 100 gam dung dịch A vào 100 g dung dịch B thu được 195,6 gam dung dịch.
Thí nghiệm 2 : Cho rất từ từ 100 gam dung dịch B vào 100 g dung dịch A thu được 193,4 gam dung dịch.
Thí nghiệm 3 : Cho rất từ từ 50 gam dung dịch A vào 100 g dung dịch B thu được 150 gam dung dịch.
Tính nồng độ phần trăm của các dung dịch A, B?
(Cho Na = 23; S = 32, C = 12; O = 16; H = 1; Cl = 35,5; Cu = 64, Fe = 56, Al = 27)
——————————————————————————————————

ĐỀ 9
CÂU 1:2,50 điểm
1. Cho dung dịch NaHSO4 lần lượt phản ứng với :
Dung dịch NaOH; Dung dịch Na2CO3; Dung dịch BaCl2 ; Bột Fe.
Viết các phương trình phản ứng xảy ra.
2. Cho 5 dung dịch không dán nhãn sau:NaCl, NaOH, HCl , H2SO4 và (NH4)2CO3 có cùng nồng độ (mol/lit).Chỉ
dùng quì tím hãy nhận biết 5 dung dịch trên.Viết các phương trình phản ứng xảy ra.
CÂU 2: 2,50 điểm
1. Cho hỗn hợp gồm Al2O3 , Fe2O3 , SiO2 vào dung dịch NaOH dư.Lọc bỏ phần không tan, cho từ từ dung dịch
HCl vào phần dung dịch cho tới dư.Lọc lấy kết tủa đem nung đến khối lượng không đổi. Viết các phương trình
phản ứng xảy ra.
2. Hãy chọn chất thích hợp để làm khô mỗi khí sau : H2 ; H2S ; SO2 ; NH3 ; Cl2.
Giải thích và viết các phương trình phản ứng (nếu có) xảy ra.
CÂU 3: 2,50 điểm
1. Cho 200 ml dung dịch NaOH 1,5 M vào 200 ml dung dịch hỗn hợp:H3PO4 0,25 M và H2SO4 0,45 M. Tính
khối lượng mỗi muối thu được.
2. – Hòa tan 1,2 gam kim loại M hóa trị II vào trong 100 ml dung dịch HCl 0,75 M thấy M còn chưa tan hết.
– Hòa tan 2,4 gam kim loại M hóa trị II vào trong 250 ml dung dịch H2SO4 0,5 M thấy sau phản ứng còn dư
axít .
Xác định công thức của kim lọai M.
CÂU 4:2,5 điểm
Cho 6,85 g kim loại hoá trị II vào dung dịch muối sunfat của một kim loại hoá trị II khác (lấy dư) thu được khí
A và 14,55 g kết tủa B. Gạn lấy kết tủa B nung đến khối lượng không đổi thu được chất rắn C. Đem chất rắn C
hoà tan trong dung dịch HCl (lấy dư) chất rắn C tan một phần, phần còn lại không tan có khối lượng 11,65 g.
Xác định khối lượng nguyên tử của hai kim loại và gọi tên.
——————————————————————————————————————————————–

ĐỀ 10
Câu 1 : (5điểm)
1.Có 3 dung dịch: NaOH, HCl, H2SO4 có cùng nồng độ mol. Chỉ dùng thêm quì tím có thể nhận biết được ba
dung dịch trên hay không? Viết các phương trình phản ứng hóa học xảy ra.
2.Cho a mol NaOH phản ứng với b mol H3PO4 (dung dịch) thấy tạo ra hai muối là Na2HPO4 và Na3PO4 .Cho
biết tỉ lệ a:b nằm trong khoảng nào?Viết các phương trình phản ứng hóa học xảy ra.
3. Hoàn thành các phương trình phản ứng sau đây :
a) MxOy + H2SO4 loãng 
b) FeS2 + HCl 
t0
c) FexOy + CO ��
� FeO + …
d) Ba(HCO3)2 + Ca(OH)2 
Với M là kim loại.
Câu 2 : (5điểm)
1.Cho các chất sau:rượu etylic(ancol etylic),axit axetic lần lượt phản ứng với: Ca(HCO3)2, FeS,Cu, C2H5OH,
NaNO3 và Al(OH)3. Viết các phương trình phản ứng hóa học xảy ra.
2. Hoàn thành các phương trình phản ứng sau dưới dạng công chức cấu tạo.
CaCO3  A  B  C  D  Buta-1,3-đien (CH2=CH-CH=CH2)
Câu 3 : (5điểm)
X là dung dịch AlCl3, Y là dd NaOH .
– 100 ml dung dịch Y phản ứng vừa đủ với 200 ml dung dịch KHCO3 1M.
– Thêm 150 ml dung dịch Y vào cốc chứa 100 ml dung dịch X, khuấy đều tới phản ứng hoàn toàn thấy trong
cốc có 7,8g kết tủa.
– Thêm 250ml dung dịch Y vào cốc chứa 100 ml dung dịch X, khuấy đều tới kết thúc các phản ứng thấy trong
cốc có 10,92g kết tủa.
Tính nồng độ mol của dung dịch X , Y ?
——————————————————————-

ĐỀ 11
Câu 1: (2 điểm)
a.- Những điểm giống nhau, khác nhau giữa sự cháy và sự oxi hóa chậm.
b.- Vì sao sự cháy của một chất trong không khí và trong oxi có điểm khác nhau?
Câu 2: (2 điểm).
Biết A, B, C, D, E, F, G, I, J, L, M là những chất khác nhau. Hãy hoàn thành các phương trình phản ứng
sau:
FeS2
+
O2

A↑
+
B
A
+
H2S

C↓
+
D
C
+
E

F
F
+
HCl

G
+
H2S↑
G
+
NaOH

I↓
+
J
I
+
O2 + D

L↓
L

B
+
D
B
+
M

E
+
D
Câu 3: (2 điểm)
Hòa tan 6,4g hỗn hợp bột Fe và oxit sắt chưa biết hóa trị vào dung dịch HCl dư thấy có 2,24 lít khí H 2
(đktc). Nếu đem một nữa hỗn hợp trên khử bởi khí H 2 thì thu được 0,1 gam nước. Hãy xác định công thức của
oxit sắt đó.
Câu 4: (3 điểm)
Hòa tan 14,4g Mg vào 400cm3 dung dịch axit HCl chưa rõ nồng độ thì thu được V 1 cm3 (đktc) khí H2 và
một phần chất rắn không tan. Cho hỗn hợp gồm phần chất rắn không tan (ở trên) và 20g sắt tác dụng với
500cm3 dung dịch axit HCl (như lúc đầu) thì thu được V2 cm3 (đktc) khí H2 và 3,2g chất rắn không tan. Tính V1,
V2.
Câu 5: (3 điểm)

Trộn 100 ml dung dịch Fe2(SO4)3 1,5M với 150 ml dung dịch Ba(OH)2 2M thu được kết tủa A và dung
dịch B. Nung kết tủa A trong không khí đến khi khối lượng không đổi thu được chất rắn D. Thêm BaCl 2 (dư)
vào dung dịch B thì tách ra kết tủa E.
a.- Tính khối lượng chất rắn D và khối lượng kết tủa E.
b.- Tính nồng độ mol của chất tan trong dung dịch B (coi thể tích thay đổi không đáng kể khi xảy ra
phản ứng).

ĐỀ 12
Câu 1. (2điểm)
a. Cho CO tác dụng với CuO đun nóng được hỗn hợp chất rắn A và khí B. Hòa tan hoàn toàn A vào H 2SO4
đặc, nóng; cho B tác dụng với dung dịch nước vôi trong dư. Viết các phương trình phản ứng.
b. Có bốn khí được đựng riêng biệt trong bốn lọ là: Cl2, HCl, O2, CO2. Hãy nêu phương pháp hóa học để nhận
biết từng khí đựng trong mỗi lọ.
Câu 2. (2điểm)
Khi khử 15,2 gam hỗn hợp Fe2O3 và FeO bằng hiđrô ở nhiệt độ cao thu được sắt kim loại. Để hòa tan hết
lượng sắt này cần dùng 200 ml dung dịch HCl nồng độ 2M.
a. Xác định thành phần phần trăm khối lượng mỗi oxit trong hỗn hợp.
b. Tính thể tích khí hiđro (đktc) cần dùng để khử hỗn hợp trên.
Câu 3: (2điểm)
Trộn VA lít dung dịch A chứa 9,125 gam HCl và V B lít dung dịch B chứa 5,475 gam HCl ta được 2 lít dung
dịch C.
a. Tính nồng độ mol / lít của dung dịch C.
b. Tính nồng độ mol / lít của dung dịch A và B biết hiệu số nồng độ của chúng là 0,4.
Biết VC = VA + VB
Câu 4: (2điểm)
Phân tử hợp chất hữu cơ A có hai nguyên tố. Khi đốt cháy 6,0 gam chất A thu được 10,8 gam H2O.
a. Hãy xác định công thức phân tử của A, biết khối lượng mol của A là 30 gam.
b. Chất A có làm mất màu dung dịch brom không?
c. Viết công thức cấu tạo của A và cho biết A có những tính chất hóa học quan trọng nào.
Câu 5: (2điểm)
Ngâm một vật bằng đồng có khối lượng 5,0 gam trong 500 gam dung dịch AgNO 3 4%. Chỉ sau một lúc người
ta lấy vật ra và thấy khối lượng AgNO3 trong dung dịch giảm mất 85%.
a. Tính khối lượng vật lấy ra sau khi làm khô.
b. Tính nồng độ phần trăm các chất trong dung dịch sau khi lấy vật ra khỏi dung dịch.
——————————————————————————————————————————–

ĐỀ 13
Câu 1:(3 điểm)
Có hai dung dịch Mg(HCO3)2 và Ba(HCO3)2, hãy trình bày cách nhận biết từng dung dịch (chỉ được
dùng thêm cách đun nóng).
Câu 2: (3 điểm)
Dung dịch A0 chứa hỗn hợp AgNO3 và Cu(NO3)2. Cho bột sắt vào A0, sau khi phản ứng xong lọc tách được
dung dịch A1 và chất rắn B1. Cho tiếp một lượng bột Mg vào dung dịch A 1, kết thúc phản ứng lọc tách được
dung dịch A2 và chất rắn B2 gồm 2 kim loại. Cho B2 vào dung dịch HCl không thấy hiện tương gì nhưng khi hoà
tan B2 bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng thấy có khí SO2 thoát ra.
a. Viết các phương trình hoá học xảy ra.
b. Cho biết trong thành phần B1, B2 và các dung dịch A1, A2 có những chất gì?
Câu 3: (4 điểm)
Nung m gam hỗn hợp X gồm hai muối cacbonat trung hoà của hai kim loại A, B đều có hoá trị hai. Sau
một thời gian thu được 3,36 lít khí CO2 (đktc) và còn lại hỗn hợp rắn Y.
Cho Y tác dụng hết với dung dịch HCl dư, khí thoát ra hấp thụ hoàn toàn bởi dung dịch Ca(OH) 2 dư thu
được 15 gam kết tủa. Phần dung dịch đem cô cạn thu được 32,5 gam hỗn hợp muối khan. Viết phương trình
phản ứng xảy ra và tính m.
Câu 4: (5 điểm)

Có 3 hidrocacbon cùng ở thể khí, nặng hơn không khí không quá 2 lần, khi phân huỷ đều tạo ra cacbon,
hidro và làm cho thể tích tăng gấp 3 lần so với thể tích ban đầu (ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất).
Đốt cháy những thể tích bằng nhau của 3 hidrocacbon đó sinh ra các sản phẩm khí theo tỷ lệ thể tích 5:6:7.
(ở cùng điều kiện 1000C và 740mmHg).
a. Ba hidrocacbon đó có phải là đồng đẳng của nhau không? tại sao?
b. Xác định công thức phân tử và công thức cấu tạo của chúng, biết rằng một trong ba chất đó có thể điều
chế trực tiếp từ rượu etylic, hai trong ba chất đó có thể làm mất màu nước brôm, cả ba chất đều là
hidrocacbon mạch hở.
Câu 5: (5 điểm)
a. Từ tinh bột và các chất vô cơ cần thiết, hãy viết các phương trình phản ứng điều chế : etyl axetat, poli
etilen (PE).
b. Cho 30,3g dung dịch rượu etylic trong nước tác dụng với natri dư thu được 8,4 lit khí (đktc) . Xác định
độ rượu, biết rằng khối lượng riêng của rượu etylic tinh khiết là 0,8g/ml.
———————————————————————————————————————————

ĐỀ 14
Bài 1. (3điểm)Có 7 chất rắn dạng bột, màu sắc tương tự nhau : CuO ; FeO ; MnO2 ; Fe3O4 ; Ag2O ; FeS ; hỗn hợp
( FeO và Fe). Nêu cách nhận ra từng chất bằng phương pháp hoá học, chỉ dùng thêm 1 thuốc thử. Viết các
phương trình phản ứng.
Bài 2 . (3điểm)Đốt cháy hoàn toàn a g chất hữu cơ có thành phần C, H, Cl. sau phản ứng thu được các sản
phẩm CO2 ; HCl ; H2O theo tỉ lệ về số mol 2 : 1: 1. Xác định công thức phân tử, công thức cấu tạo của hợp
chất hữu cơ, biết hợp chất hữu cơ có khối lượng phân tử rất lớn.
Bài 3 . (4điểm)Trong 1 bình kín có thể tích V lít chứa 1,6 g khí oxi và 14,4 g hỗn hợp bột M gồm các chất:
CaCO3 ; MgCO3 ; CuCO3 và C. Nung M trong bình cho các phản ứng xảy ra hoàn toàn, đưa về nhiệt độ ban
đầu thấy áp suất trong bình tăng 5 lần so với áp suất ban đầu (thể tích chất rắn trong bình coi không đáng
kể). Tỉ khối hỗn hợp khí sau phản ứng so với khí N2: 1 d hh / N 2 1,57. Chất rắn còn lại sau khi nung có
khối lượng 6,6 g được đem hoà tan trong lượng dư dung dịch HCl thấy còn 3,2 g chất rắn không tan.
1. Viết các phương trình hoá học của phản ứng có thể xảy ra.
2. Tính thành phần % theo khối lượng các chất trong hỗn hợp đầu.
Bài 4. (3điểm)Hỗn hợp X gồm 3 chất hữu cơ, trong đó C có khối lượng phân tử lớn nhất nhưng nhỏ hơn 100
đvC. A có khối lượng phân tử bé nhất. Đốt cháy hoàn toàn 3 g X thu được 2,24 lít CO 2 và 1,8 g H2O. Cũng
lượng X như trên cho phản ứng với lượng dư kim loại Na thu được 0,448 lít H 2, các thể tích khí đo ở điều
kiện tiêu chuẩn.Biết A,B,C có cùng công thức tổng quát, số mol A, B, C trong X theo tỉ lệ 3 : 2 : 1. B, C có
khả năng làm quỳ tím hoá đỏ.
1. Xác định công thức phân tử, công thức cấu tạo của A,B,C.
2. Tính thành phần % theo khối lượng các chất trong X.
Bài 5. (3điểm)4 chất hữu cơ X, Y, Z, T đều có công thức phân tử : C 3H6O3. Cả 4 chất đều có khả năng phản
ứng với dung dịch NaOH, cho sản phẩm là các muối, chất T còn cho thêm một chất hữu cơ R. Khi phản
ứng với Na dư 1 mol X hay Y hoặc R giải phóng 1 mol H 2, 1 mol Z hay T giải phóng 0,5 mol H 2. Xác định
công thức cấu tạo của X, Y, Z, T, R, biết rằng không tồn tại hợp chất hữu cơ mà phân tử có từ 2 nhóm –OH
cùng liên kết với 1 nguyên tử cacbon. Viết phương trình hoá học của X (hoặc Y) với : Na, NaOH,C2H5OH, ghi
rõ điều kiện nếu có.
Bài 6. (4điểm)Dẫn luồng khí CO dư qua hỗn hợp các oxit : CaO ; CuO ; Fe 3O4 ; Al2O3 nung nóng (các oxit có
số mol bằng nhau). Kết thúc phản ứng thu được chất rắn (A) và khí (B). Cho (A) vào H 2O (lấy dư) được
dung dịch (C) và phần không tan (D). Cho (D) vào dung dịch AgNO 3 (số mol AgNO3 bằng 7/4 số mol các
oxit trong hỗn hợp đầu), thu được dung dịch (E) và chất rắn (F). Lấy khí (B) cho sục qua dung dịch (C)
được dung dịch (G) và kết tủa (H). Viết các phương trình hoá học của phản ứng xảy ra, xác định thành
phần của (A), (B), (C), (D), (E), (F), (G), (H).
———————————————————————————————–

ĐỀ 15

C©u 1 (2.5®iÓm)
1. §èt quÆng pirit s¾t trong kh«ng khÝ thu ®îc khÝ SO2. DÉn tõ tõ khÝ SO2 ®Õn d vµo dung dÞch Ca(OH)2 thu
®îc dung dÞch A. Cho tõ tõ dung dÞch NaOH vµo dung dÞch A cho ®Õn d.
Nªu hiÖn tîng x¶y ra trong dung dÞch vµ viÕt c¸c ph¬ng tr×nh ph¶n øng x¶y ra theo tr×nh tù thÝ nghiÖm
trªn.
2. X¸c ®Þnh c«ng thøc ho¸ häc cña c¸c chÊt ®îc kÝ hiÖu b»ng c¸c ch÷ c¸i trong ngoÆc ®¬n råi viÕt c¸c ph¬ng tr×nh ph¶n øng theo c¸c s¬ ®å ph¶n øng sau:
a. (M) + HCl  (A1) + H2
d. (A2) + NaOH  (E) (r) + (A3)
b. (M) + H2SO4  (B1) + (B2) + H2O
e. (B1) + NaOH  (E) (r) + (B3)
t0
f. (E) ��
c. (A1) + Cl2  (A2)
� (F) + H2O
C©u 2 (2.0 ®iÓm)
1. Tr×nh bµy ph¬ng ph¸p ho¸ häc nhËn biÕt c¸c lä riªng biÖt mÊt nh·n cã chøa: Dung dÞch glucoz¬; dung dÞch
saccaroz¬; dung dÞch axit axetic; níc. ViÕt c¸c ph¬ng tr×nh ph¶n øng x¶y ra (nÕu cã).
2. Tr×nh bµy ph¬ng ph¸p tinh chÕ CH4 tinh khiÕt tõ hçn hîp khÝ gåm: CH4, C2H2, CO2, C2H4. ViÕt c¸c ph¬ng tr×nh
ph¶n øng x¶y ra (nÕu cã).
C©u 3 (2.5®iÓm)
Cho m gam Na vµo 500 ml dung dÞch HCl a M. Khi ph¶n øng x¶y ra hoµn toµn thu ®îc 13,44 lÝt H2 (®ktc)
vµ dung dÞch A. Cho dung dÞch A vµo 500 ml dung dÞch AlCl 3 0,5M, ph¶n øng xong thu ®îc 7,8 gam kÕt tña vµ
dung dÞch B.
1. TÝnh m vµ a.
2. Cho 4,48 lÝt CO2 (®ktc) tõ tõ vµo dung dÞch B. TÝnh khèi lîng kÕt tña thu ®îc (nÕu cã).
C©u 4 (2.0 ®iÓm)
1. Hçn hîp X gåm 0,7 mol C2H5OH vµ 0,8 mol mét axit h÷u c¬ A (RCOOH). Cho dung dÞch H 2SO4 ®Æc
vµo X, ®un nãng mét thêi gian thu ®îc hçn hîp Y. §Ó trung hoµ võa hÕt axit d trong Y cÇn 200 ml dung dÞch
NaOH 2M. C« c¹n hçn hîp sau ph¶n øng trung hoµ thu ®îc 38,4 gam muèi khan.
TÝnh hiÖu suÊt ph¶n øng este ho¸ vµ x¸c ®Þnh c«ng thøc cña A.
2. Mét lo¹i g¹o chøa 80% tinh bét ®îc dïng ®Ó ®iÒu chÕ rîu etylic theo s¬ ®å sau:
(1)
( 2)
Tinh bét ��
� Glucoz¬ ��
� Rîu etylic
Víi hiÖu suÊt cña giai ®o¹n 1 vµ 2 lÇn lît lµ 80% vµ 60%. §Ó ®iÒu chÕ 5 lÝt rîu etylic 400 cÇn bao nhiªu
kilogam g¹o trªn? BiÕt D C2 H5OH = 0,8 gam/ml.
C©u 5 ( 1.0 ®iÓm)
Hçn hîp khÝ X gåm hi®rocacbon CnH2n-2 (ph©n tö cã mét liªn kÕt 3) vµ H 2. d X / H 2 =6,5. §un nãng X (cã Ni
xóc t¸c) ®Ó ph¶n øng x¶y ra hoµn toµn ®îc hçn hîp Y. Cho Y qua dung dÞch brom thÊy dung dÞch brom bÞ nh¹t
mµu. X¸c ®Þnh c«ng thøc ph©n tö cña CnH2n-2 vµ phÇn tr¨m thÓ tÝch mçi chÊt trong X.
Cho biÕt: O = 16; H = 1; C = 12; Na =23; Al = 27
—————HÕt—————ĐỀ 16
Câu 1. (3,0điểm)
a. Một nguyên tố X có thể tạo thành với Al hợp chất kiểu Al aXb, mỗi phân tử gồm 5 nguyên tử, khối lượng phân tử 150
đvC. Xác định X, gọi tên hợp chất AlaXb.
b. Y là một oxit kim loại chứa 70% kim loại (về khối lượng). Cần dùng bao nhiêu ml dung dịch H 2SO4 24,5% (d =
1,2g/ml) để hòa tan vừa đủ 40,0gam Y.
Câu 2. (2,0điểm)
Trộn hai số mol bằng nhau của C3H8 và O2 rồi cho vào một bình kín có dung tích V lít ở 25 0C đạt áp suất P1 atm, sau đó
bật tia lửa điện để đốt cháy hỗn hợp. Sau khi kết thúc phản ứng, hỗn hợp sản phẩm được đưa về điều kiện nhiệt độ ban
P2
đầu, áp suất trong bình lúc này đạt giá trị P 2 atm. Tính tỉ lệ
(giả sử chỉ xảy ra phản ứng C 3H8 + O2  CO2 +
P1
H2O).
Câu 3. (3,0điểm)
Cho sơ đồ phản ứng sau:
+Y1
+Z1
+ I1
C1
D1
E1
F
+ X, xúc tác men
A
B
+Y

+Z

+I

2
2
2
C2
D2
E2
F
Biết A là tinh bột và F là bari sunfat.
Hãy chọn các chất X, B, C1, C2, Y1, Y2, D1, D2, Z1, Z2, E1, E2, I1, I2 trong số các chất sau: natri sunfat; cacbon đioxit; bari
clorua; axit axetic; glucozơ; rượu (ancol) etylic; nước; bari cacbonat; axit clohiđric; bari axetat; bari hiđroxit; bari; oxi;

amoni sunfat để thỏa mãn sơ đồ phản ứng đã cho. Viết các phương trình phản ứng hóa học (ghi rõ điều kiện nếu có) theo
sự biến hóa đó.
Câu 4. (2,5điểm)
Cho một mẩu đá vôi (CaCO3) vào ống nghiệm có chứa 10,0ml dung dịch HCl 1,0M. Cứ sau 30 giây người ta đo thể tích
khí CO2 thoát ra (ở điều kiện tiêu chuẩn), được kết quả như sau:
Thời gian (giây)
0
30
60
90
120
150
180
200
Thể tích khí CO2 (cm3)
0
30
52
78
80
88
91
91
a. Kết quả đo ở thời điểm nào được nghi ngờ là sai lầm? Giải thích?
b. Giải thích tại sao phản ứng dừng lại ở thời điểm 180 giây?
c. Khoảng thời gian nào phản ứng xảy ra nhanh nhất? Có những biện pháp nào để phản ứng xảy ra nhanh hơn?
d. Ở thí nghiệm trên, nếu thay 10,0ml dung dịch HCl 1,0M bằng 10,0ml dung dịch H 2SO4 0,5M thì thể tích khí CO2
thoát ra trong các thời điểm có giống nhau không? Giải thích?
Câu 5. (3,5điểm)
Cho các lọ chứa các dung dịch (riêng biệt): NH 4Cl; Zn(NO3)2; (NH4)2SO4; NaCl; phenolphtalein; Na2SO4; HCl bị mất
nhãn. Chỉ dùng thêm dung dịch Ba(OH)2 làm thuốc thử có thể nhận biết được bao nhiêu chất trong số các chất đã cho?
Viết các phương trình phản ứng hóa học minh họa.
Câu 6. (2,0điểm)
Dẫn H2 đến dư đi qua 25,6gam hỗn hợp X gồm Fe 3O4, MgO, CuO (nung nóng) cho đến khi phản ứng xảy hoàn toàn. Sau
phản ứng thu được 20,8gam chất rắn. Mặt khác 0,15mol hỗn hợp X tác dụng vừa đủ với 225ml dung dịch HCl 2,0M.
a. Viết các phương trình phản xảy ra.
b. Tính % số mol các chất trong hỗn hợp X?
Câu 7. (2,0điểm)
Đốt cháy một hidrocacbon X ở thể khí với 0,96gam khí oxi trong một bình kín rồi cho các sản phẩm sau phản ứng lần
lượt đi qua bình (1) chứa CaCl2 khan (dư); bình (2) chứa dung dịch Ca(OH) 2 dư. Sau thí nghiệm thấy ở bình (2) thu
được 1,5gam kết tủa và cuối cùng còn 0,112lít (đktc) một chất khí duy nhất thoát ra. Xác định công thức phân tử của
hidrocacbon X. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn.
Câu 8. (2,0điểm)
Hòa tan hoàn toàn 10,2gam một oxit kim loại hóa trị III cần 331,8gam dung dịch H 2SO4 vừa đủ. Dung dịch muối sau
phản ứng có nồng độ 10%. Xác định công thức phân tử oxit kim loại?

ĐỀ 17
Câu 1(2,0đ): Hoàn thành dãy biến hóa sau :
+M
+N
A
B
t0 cao
X
X
X

C
X

+P
+Q
D
G
H
Xác định các chất ứng với các chữ cái X ,A ,B, C,…Viết các phương trình phản ứng minh họa.(Cho biết các chữ
cái khác nhau ứng với các chất khác nhau).
Câu 2(1,5đ): Có một lọ hóa chất đang sử dụng dở mất nắp và để lâu ngày trong phòng thí nghiệm nên trên tờ
nhãn hiệu ghi ở lọ bị mờ chỉ còn lại chữ cái căn bản là: (Na….) Biết rằng hợp chất trong lọ là có thể một trong
các hợp chất sau: Hidro cácbonat; Hiđroxit; Hiđrosunfat; hoặc muối phốt phát (Na3PO4).
Một bạn học sinh đã làm thí nghiệm như sau: Lấy một mẫu hóa chất trong lọ cho tác dụng với axit HCl và quan
sát thấy lọ có khí CO2 thoát ra dựa vào cơ sở đó bạn học sinh đã kết luận. Hóa chất có trong lọ là chất NaHCO3.
a/ Em hãy cho biết xem bạn học sinh đó kết luận có đơn trị không. Hãy giải thích và viết phương trình
phản ứng.
b/ Em hãy chỉ ra chất nào trong số các chất mà đầu bài đưa ra chắc chắn không phải là chất có trong
lọ.Giải thích.

Câu 3(1,0đ): Hòa tan muối cacbonat của kim loại M bằng một lượng vừa đủ dung dịch H 2SO4 9,8% (loãng) ta
thu được dung dịch muối sunphat 14,45%. Hỏi M là kim loại gì?
Câu 4(2,0đ): Đốt m gam bột sắt trong khí oxi thu được 7,36 gam chất rắn X gồm Fe ;Fe2O3;FeO; Fe3O4 .Để
hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X cần vừa hết 120 ml dung dịch H 2SO4 1M. tạo thành 0,224 lít khí H2 ở đktc.Viết
các phương trình hóa học xảy ra. Tính m.
Câu 5(1,0đ): Thêm 200 gam nước vào dd chứa 40 gam CuSO4 thì thấy nồng độ của nó giảm đi 10% .xác định
nồng độ % của dung dịch ban đầu .
Câu 6(1,5đ): Trộn 1/3 lít dung dịch HCl thứ nhất (dung dịch A)với 2/3 lít dung dịch HCl thứ 2 (dung dịch
B)được 1 lít dung dịch HCl mới (dung dịch C) lấy 1/10 dung dịch C cho tác dụng với dung dịch AgNO 3 (vừa
đủ) thì thu được 8,61 gam kết tủa .
a/ Tính nồng độ mol/lít của dung dịch C.
b/ Tính nồng độ mol/lít của các dung dịch A & B biết nồng độ của dunh dịch A gấp 4 lần nồng độ của
dung dịch B? (N =14, Ag = 108 ,Cl = 35,5).
Câu 7(1,0đ): Hòa tan hoàn toàn 2,81 gam Fe 2O3 ,MgO,ZnO trong 500 ml dung dịch axit H 2SO4 0,1M(vừa
đủ).Tính khối lượng muối khan thu được sau khi cô cạn dung dịch.
—————————————————————————————————————————

ĐỀ 18
Câu 1:
1)Tiến hành các thí nghiệm sau.
a- Cho mẩu quỳ tím vào ống nghiệm đựng dung dịch NaOH sau đó nhỏ từ từ dung dịch H2SO4 vào ống nghiệm.
b- Cho mẩu Na vào dung dịch AlCl3.
c- Cho từ từ tới dư bột Fe vào dung dịch HNO3 đặc, đun nóng.
Cho biết hiện tượng các thí nghiệm trên . Viết PTPƯ và giải thích.
2) Từ FeS2 và H2O viết PTPƯ điều chế Fe; Fe2(SO4)3.
A1 ��
� A2 ��
� A3
Câu 2:
A
A
A
a- Cho dãy chuyển đổi
A
B1 ��
� B2 ��
� B3
Xác định A; A1; A2; A3; B1; B2; B3. Biết A là hợp chất vô cơ sẵn có trong tự nhiên.
Víêt PTPƯ thực hiện chuỗi biến hoá trên.
b- Chỉ được dùng H2O; CO2. Hãy phân biệt 5 chất bột màu trắng đựng trong các lọ riêng rẽ: NaCl; Na2CO3;
Na2SO4; BaCO3; BaSO4..
Câu 3:
a- Có hỗn hợp 3 chất hữu cơ: C6H6; C2H5OH; CH3COOC2H5. Nêu phương pháp tách riêng từng chất, viết các
PTPƯ xảy ra.
b- Cho sơ đồ dãy biến hoá
Tinh bot  axit
 ;
  A  Men

  B  Men

  D  NaOH
  E  NaOH;
 CaO;
t 0  G  anh
 sang
 H
HtO
ruou
dam

Em hãy tìm các chất hữu cơ A; B; D; E; … thích hợp và viết PTPƯ thực hiện chuỗi biến hoá trên.
Câu 4: Hoà tan 4,56g hỗn hợp Na2CO3; K2CO3 vào 45,44g nước. Sau đó cho từ từ dung dịch HCl 3,65% vào
dung dịch trên thấy thoát ra 1,1g khí. Dung dịch thu được cho tác dụng với nước vôi trong thu được 1,5g kết
tủa (Giả sử khả năng phản ứng của Na2CO3; K2CO3 là như nhau )
a- Tính khối lượng dung dịch HCl đă tham gia phản ứng.
b- Tính nồng độ phần trăm mỗi chất trong dung dịch ban đầu
c- Từ dung dịch ban đầu muốn thu được dung dịch mới có nồng độ phần trăm mỗi muối đều là 8,69% thì
phải hoà tan bao nhiêu gam mỗi muối trên.
Câu 5: Hoà tan 43,71g hỗn hợp gồm 3 muối: cacbonat; hiđrôcacbonat; clorua của một kim loại kiềm vào một
thể tích dung dịch HCl 10,52% (D = 1,05g/ml) lấy dư được dung dịch A và 17,6g khí B. Chia dung dịch A
thành 2 phần bằng nhau.
Phần 1: Cho tác dụng với AgNO3 dư được 68,88g kết tủa.
Phần 2: Cho phản ứng vừa đủ với 125ml dung dịch KOH 0,8M. Sau phản ứng cô cạn dung dịch thu được
29,68g muối khan.
a) Tìm tên kim loại kiềm.
b) Tình thành phần phần trăm khối lượng mỗi muối đã lấy.

c) Tính thể tích dung dịch HCl đã dùng.
C âu 6 : Các hiđrocacbon A; B thu ộc dãy anken và An kin. Đốt cháy hoàn toàn 0,05mol hỗn hợp A; B thu
được khối lượng CO2 v à H2O là 15,14g, trong đó oxi chiếm 77,15%.
a) Xác định CTPT c ủa A v à B
b) Nếu đốt cháy hoàn toàn 0,05mol hỗn hợp A và B có tỷ lệ số mol thay đổi ta vẫn thu được một lượng khí
CO2 như nhau, thì A và B là hiđrocacbon g ì.
————————————————————————————————————————–

ĐỀ 19
Câu 1 : (4 điểm)
1. Viết các phương trình phản ứng hóa học xảy ra trong các trường hợp sau :
Trường hợp 1: Thổi hỗn hợp khí gồm CO2 ,SO3 vào dung dịch BaCl2
Trường hợp 2: KMnO4 và KClO3 đều phản ứng với dung dịch HCl đặc tạo khí clo.
2. Hãy tách các chất ra khỏi các hỗn hợp sau : Fe và Cu.Viết các phương trình phản ứng hóa học xảy ra.
Câu 2 : (6 điểm)
1. Viết 6 loại phản ứng hóa học khác nhau để điều chế SO 2. Phản ứng nào thường được sử dụng trong công
nghiệp?
2. Nhận biết các chất khí bằng phương pháp hoá học.
SO2, CO2, CO, H2 và O2 .
Viết các phương trình phản ứng hóa học xảy ra.
3. Viết phương trình phản ứng hóa học xảy ra và giải thích hiện tượng khi:
a. Nhỏ từ từ dung dịch Na2CO3 vào dung dịch HCl và ngược lại.
b. Nhỏ từ từ dung dịch Al(NO3)3 vào dung dịch NaOH và ngược lại.
—————————————————————————————————————————-

ĐỀ 20
Câu 1 : ( 5 điểm)
a) Tìm các chất kí hiệu bằng chữ cái trong sơ đồ sau và hoàn thành sơ đồ bằng phương trình phản ứng :
A
Fe2O3
FeCl2
B
b) Nung nóng dây sắt trong không khí, phản ứng xong cho sản phẩm vào dung dịch HCl vừa đủ. Sau đó
cho toàn bộ vào NaOH. giải thích các hiện tượng xảy ra.
Câu 2 : ( 4 điểm) Nhiệt phân một lượng MgCO 3 sau một thời gian thu được chất rắn A và khí B. Hấp thụ hết
khí B bằng dung dịch NaOH cho ra dung dịch C. Dung dịch C vừa tác dụng với BaCl 2 vừa tác dụng với KOH.
Hòa tan chất rắn A bằng Axit HCl dư thu được khí B và dung dịch D. Cô cạn dung dịch D được muối khan E.
Điện phân E nóng chảy được kim loại M. Hoàn thành các phương trình phản ứng trên.
Câu 3 : (6 điểm)
a) Bằng phương pháp hóa học, hãy tách riêng từng khí ra khỏi hỗn hợp gồm CO2 ; SO2 ; N2.
b) Hòa tan hoàn toàn 3,78(g) một kim loại X vào dung dịch HCl, thu đ ược 4,704(l)
H2 ở đktc.
Xác định kim loại X.
Câu 4 : (5 điểm)
Hòa tan 1,42 (g) h ỗn h ợp Mg ; Al ; Cu bằng dung d ịch HCl thì thu được dung dịch
A v à kh í B + chất rắn D. Cho A tác dụng v ới NaOH dư v à lọc k ết tủa nung ở nhi ệt độ cao đến lượng không
đổi thu được 0,4 (g) chất r ắn E. Đốt nóng chất rắn D trong không khí đến lượng không đổi thu được 0,8 (g)
chất r ắn F.
Tính khối lượng mỗi kim loại.
——————————————————————————————————————————

ĐỀ 21
Câu1: Hãy chọn Đ ( nếu là đúng ); chọn S ( nếu cho là sai )
1. Hoà tan hoàn toàn 20,4 gam Al2O3 và 8 gam MgO trong 122,5 gam dung dịch H2SO4. Để trung hoà lượng
axit còn dư phải dùng 400 ml dung dịch NaOH 0,5M. Nồng độ phần trăm dung dịch H2SO4 ban đầu là:
A. 65% B. 75% C.72% D.70%
2. Cho hỗn hợp Al và Fe tác dụng với hỗn hợp dung dịch AgNO3 và Cu(NO3)2 thu được dung dịch B và chất
rắn D gồm 3 kim loại. Cho D tác dụng với dung dịch HCl dư có khí bay lên. Thành phần chất rắn D là:
A. Al,Fe và Cu B. Fe, Cu và Ag

C. Al, Cu và Ag D. Kết quả khác
Câu2:
1. Có 4 lọ mất nhãn A, B, C,D chứa NaI, AgNO3, HI, K2CO3.
– Cho chất trong lọ A vào các lọ: B,C,D đều thấy có kết tủa
– Chất trong lọ B chỉ tạo 1 kết tủa với 1 trong 3 chất còn lại
– Chất C tạo 1 kết tủa và 1 khí bay ra với 2 trong 3 chất còn lại.
Xác định chất chứa trong mỗi lọ. Giải thích
Câu3:
1. Đốt hỗn hợp C và S trong Oxi dư _ hỗn hợp A.
– Cho 1/2 A lội qua dung dịch NaOH thu được dung dich B và khí C.
– Cho khí C qua hỗn hợp chứa CuO, MgO nung nóng thu được chất rắn D và khí E.
– Cho khí E lội qua dung dịch Ca(OH)2 thu được kết tủa F và dung dịch G thêm dung dịch KOH vào G lại thấy
có kết tủa F xuất hiện. Đun nóng G cũng thấy kết tủa F.
Cho 1/2 khí A còn lại qua xúc tác nóng thu được khí M. Dẫn M qua dung dịch BaCl2 thấy có kết tủa N.
Xác định thành phần A,B,C,D,E,F,G,M,N và viết tất cả các phản ứng xảy ra.
2. Trình bày phương pháp tách riêng từng chất nguyên chất từ hỗn hợp: Đá vôi, vôi sống, thạch cao và muối ăn.
Câu4:Trộn 50ml dung dịch Al2(SO4)3 4M với 200ml Ba(OH)2 1,5M thu được kết tủa A và dung dịch B.
Nung kết tủa A trong không khí đến lượng không đổi thu được chất rắn D. Thêm BaCl2 dư vào dung dịch B thì
tách ra kết tủa E.
a. Viết ptpư. Tính lượng D và E
b. Tính nồng độ mol chất tan trong dung dịch B ( coi thể tích thay đổi không đáng kể khi xảy ra phản ứng)
—————————————————————————————————————————-

ĐỀ 22
Câu 1: (5 điểm)
1. Từ các nguyên liệu ban đầu là quặng Sắt Pirit FeS2, muối ăn, không khí, nước, các thiết bị và hoá chất
cần thiết, có thể điều chế được FeSO4, Fe(OH)3, NaHSO4. Viết các phương trình hoá học điều chế các chất đó?
2. Bằng phương pháp hóa học, hãy tách riêng Al2O3 ra khỏi hỗn hợp gồm Al2O3,Fe2O3,SiO2.
Câu 2: (5 điểm )
1. Chỉ được dùng thêm một thuốc thử; hãy phân biệt 4 dung dịch sau đây bằng phương pháp hoá học :
KCl, NH4NO3, Ca(H2PO4)2, (NH4)2SO4.
2 . Cho sơ đồ biến hoá sau:
Cu
Hãy xác định các ẩn chất A, B, C rồi
hoàn thành các phương trình phản ứng?
CuCl2
A

C
B
Câu 3: (5 điểm)
1. Cho 44,2 gam hỗn hợp hai muối sunfat của một kim loại hoá trị I và một kim loại hoá trị II tác dụng
vừa đủ với dung dịch BaCl2, thu được 69,9gam một chất kết tủa. Tính khối lượng các muối thu được trong dung
dịch sau phản ứng?
2. Hai lá Kẽm có khối lượng bằng nhau, một lá được ngâm trong dung dịch Cu(NO 3)2, một lá được
ngâm trong dung dịch Pb(NO3)2. Sau một thời gian phản ứng, khối lượng lá thứ nhất giảm 0,05gam.
a. Viết phương trình phản ứng xảy ra?
b. Khối lượng lá kẽm thứ hai tăng hay giảm bao nhiêu gam?
Biết rằng trong cả hai trường hợp lượng kẽm bị hoà tan như nhau.
Câu 4: (5 điểm)
1. Cho m gam bột Sắt vào dung dịch hỗn hợp chứa 0,16mol Cu(NO3)2 và 0,4mol HCl. Lắc đều cho phản
ứng xảy ra hoàn toàn. Sau phản ứng thu được hỗn hợp kim loại có khối lượng bằng 0,7m gam và V lít khí
(đktc). Tính V và m?
2. Nung đến hoàn toàn 30gam CaCO 3 rồi dẫn toàn bộ khí thu được vào 800ml dung dịch Ba(OH) 2, thấy
thu được 31,08gam muối axít. Hãy tính nồng độ mol của dung dịch Ba(OH)2?
————————————————————————————————————————————–

ĐỀ 23
Câu 1(2điểm): Viết 4 phản ứng hoá học khác nhau để điều chế trực tiếp ra:
a. dung dịch NaOH
b. dung dịch CuCl2
Câu 2( 4điểm): Hoàn thành sơ đồ phản ứng bằng cách thay các chất thích hợp vào các chữ cái A,B,C,D… ,ghi
rõ điều kiện phản ứng (nếu có):
B
(2)
H
(3)
E
A (1)

(5)

(4)

G

C
(6)
D
(7)
E
Biết A là một hợp chất của Fe
Câu 3(4điểm): Có 5 mẫu phân bón hoá học khác nhau ở dạng rắn bị mất nhãn gồm :
NH4NO3 , Ca3(PO4)2 , KCl , K3PO4 và Ca(H2PO4)2 .Hãy trình bày cách nhận biết các mẫu phân bón
hoá học nói trên bằng phương pháp hoá học .
Câu 4(5điểm): Hoà tan hoàn toàn m1 gam Na vào m2 gam H2O thu được dung dịch B có tỉ khối d.
a. Viết phương trình phản ứng
b. Tính nồng độ % của dung dịch B theo m1 và m2
c. Cho C% = 5% , d =1,2g/ml. Tính nồng độ mol của dung dịch thu được.
Câu 5(5điểm): Hoà tan hoàn toàn 4gam hỗn hợp gồm 1 kim loại hoá trị II và 1 kim loại hoá trị III cần dùng hết
170ml dung dịch HCl 2M
a. Tính thể tích H2 thoát ra (ở ĐKTC).
b. Cô cạn dung dịch thu được bao nhiêu gam muối khô.
c. Nếu biết kim loại hoá trị III là Al và số mol bằng 5 lần số mol kim loại hoá trị II thì kim loại hoá trị
II là nguyên tố nào .
———————————————————————————————————–

ĐỀ 24
Câu 1 : (1,5 đ)
1, Điền chữ Đ (nếu đúng), S (nếu sai) vào ô vuông đầu mỗi câu sau :
a,
Kim loại Ba tác dụng với dung dịch AlCl3 tạo BaCl2 và Al
b,
Muối Na2CO3 phân huỷ tạo ra Na2O và CO2
c,
Kim loại Cu tan trong dung dịch HNO3
d,
Muối BaCO3 không thể phản ứng với a xít HCl .
2, Nung hỗn hợp gồm 2 muối CaCO 3 và MgCO3 thu được 76 h hỗn hợp 2 oxít và 33,6 lít khí CO 2 (đktc). Hiệu
suất của phản ứng là 96 %. Khối lượng hỗn hợp ban đầu là :
A. 142 (g)
C. 147,9 (g)
B. 147 (g)
D. 136,32 (g)
Câu 2 : (4,5đ)
1, Hãy dùng một hoá chất để nhận biết 6 lọ hoá chất bị mất nhãn đựng các dung dịch sau : K 2CO3 ; (NH4)2SO4 ;
MgSO4 ; Al2(SO4)3; FeCl3
2, Tìm công thức hoá học của các chữ cái A, B, C , D, E, G và viết các phương trình hoá học biểu diễn các biến
hoá sau :
a, Al  A  B  C  A  NaAlO2
b, Fe  D  E  Fe2O3  D  F  G  FeO
Câu 3 : (3,5đ)
1, Hãy cho biết các hiện tượng có thể xảy ra và viết phương trình phản ứng xảy ra trong những thí nghiệm sau :
a, Cho từ từ dung dịch Ba(OH)2vào dung dịch (NH4)2SO4
b, Cho mẫu kim loại Na vào dung dịch Al(NO3)3
c, Nhỏ từ từ dung dịch H2SO4 đặc vào đường glucôzơ (C6H12O6)
2, Trong nước thải của một nhà máy có chứa a xít H 2SO4. Bằng thí nghiệm thấy rằng cứ 5 lít nước thải cần
dùng 1g Ca(OH)2 để trung hoà. Mỗi giờ nhà máy thải ra 250 m3 nước thải .
a, Tính khối lượng Ca(OH)2 cần dùng để trung hoà lượng nước thải trong 1 giờ.
b, Tính khối lượng CaO cần dùng trong 1 ngày. Biết nhà máy hoạt động 24giờ/ngày.

Câu 4 (5đ): Hoà tan 5,94 g kim loại hoá trị III trong 564 ml dung dịch HNO 3 10% (d=1,05 g/ml) thu được dung
dịch A và 2,688 lít hỗn hợp khí B (gồm N2O và NO) ở đktc. Tỉ khối của khí B đối với Hiđrô là 18,5 .
a, Tìm kim loại hoá trị III . Tính C % của chất trong dd A .
b, Cho 800 ml dung dịch KOH 1M vào ddA. Tính khối lượng kết tủa tạo thành sau phản ứng .
Câu 5(4đ) : Nung 178 g hỗn hợp gồm các muối Na 2SO4, Na2CO3, NaHCO3 thu được hỗn hợp chất rắn A và
5.600 cm3 khí CO2 .
Cho hỗn hợp A vào 150 cm3 dung dịch a xít HCl
(d = 1,08 g/cm3) thu được 12320 cm3 khí CO2 .
a,viết phương trình hoá học xảy ra .
b, Tính thành phần phần trăm khối lượng các muối trong hỗn hợp ban đầu.
—————————————————————————————————————————–

ĐỀ 25
CÂU 1: (4 điểm)
1. Tách các chất ra khỏi hỗn hợp gồm CaO, NaCl, CaCl2.
CÂU 2: (4,5điểm)
1. Nêu hiện tượng và viết PTHH (nếu có) cho mỗi thí nghiệm sau:
a. Cho kim loại Natri vào dd CuCl2.
b. Sục từ từ đến dư khí CO2 vào nước vôi trong.
c. Nhỏ từ từ đến dư dd HCl đặc vào cốc đựng thuốc tím.
d. Cho lá kim loại đồng vào dd sắt (III) sunfat.
2. Không dùng thuốc thử nào khác hãy phân biệt các dd đựng trong các lọ riêng biệt: NaHCO 3, Na2CO3,
BaCl2, Na3PO4, H2SO4.
CÂU 3 (6 điểm)
1. Cho 0,2 mol Zn vào 100g dung dịch X chứa 0,1 mol CuSO 4 và 0,2 mol FeSO4 được dung dịch Y chứa 2
muối tan. Tính nồng độ phần trăm các chất trong dung dịch Y.
2. Người ta dùng 200 tấn quặng có hàm lượng Fe2O3 là 30% để luyện gang. Loại gang thu được chứa 80%
Fe. Tính lượng gang thu được biết hiệu suất của quá trình sản xuất là 96%.
CÂU4: (5,5điểm)
Cho 14,8 gam gồm kim loại hoá trị II, oxit và muối sunfat của kim loại đó tan vào dd H 2SO4 loãng dư thu
được dd A và 4,48 lít khí ở đktc. Cho NaOH dư vào dd A thu được kết tủa B. Nung B đến nhiệt độ cao thì còn
lại 14 gam chất rắn.
Mặt khác, cho 14,8 gam hỗn hợp vào 0,2 lít dd CuSO4 2M. Sau khi phản ứng kết thúc, tách bỏ chất kết tủa rồi
đem cô cạn dd thì thu được 62 gam chất rắn.
Xác định kim loại.
——————————————————————————————————————————–

ĐỀ 26
Câu 1: ( 5,0 điểm )
a- Viết các phương trình phản ứng thực hiện chuyển hoá hoá học sau :
M  N  P  Q   R   T  M
Cho biết A là kim loại thông dụng có 2 hoá trị thường gặp là (II) và (III) khá bền .
b- Viết các phương trình phản ứng xảy ra trong quá trình điều chế axit Sulfuric từ quặng Pirit .
Câu 2: ( 5,0 điểm )
Hòa tan 115,3 g hỗn hợp X gồm MgCO3 và RCO3 bằng 500ml dd H2SO4 thu được dd A , rắn B và 4,48 lít khí
CO2 (đktc). Cô cạn dd A thu được 12g muối khan. Mặt khác, nung B đến khối lượng không đổi thu 11,2 lít CO2
(đktc) và rắn C.
a. Tính nồng độ mol của dd H2SO4, khối lượng rắn B và C.
b. Xác định R biết trong X số mol RCO3 gấp 2,5 lần số mol MgCO3.
Câu 3: ( 5,0 điểm )
X là hỗn hợp hai kim loại Mg và Zn. Y là dd H2SO4 chưa rõ nồng độ.
Thí nghiệm 1 : Cho 24,3 g X vào 2 lít Y sinh ra 8,96 lít khí H2 (đktc).
Thí nghiệm 2 : Cho 24,3 g X vào 3 lít Y sinh ra 11,2 lít khí H2 (đktc).
a. Chứng tỏ rằng trong thí nghiệm 1 thì X chưa tan hết, trong thí nghiệm 2 thì X tan hết.
b. Tính nồng độ mol củ dd Y và khối lượng mỗi kim loại trong X.

Câu 4: ( 5,0 điểm )
Có 5,56 g hỗn hợp A gồm Fe và mot kim loại M (có hóa trị không đổi). Chia A làm hai phần bằng nhau. Phần I
hòa tan hết trong dd HCl được 1,568 lít hydrô. Hòa tan hết phần II trong dd HNO3 loãng thu được 1,344 lít khí
NO duy nhất. Xác định kim loại M và thành phần phần trăm khối lượng mỗi kim loại trong A. (các thể tích khí
ở đktc).
————————————————————————————————————————————-

ĐỀ 27
Câu 1.(1,25 điểm)
Nguyên tử của nguyên tố R có tổng số hạt proton, nơtron và electron là 40. Trong đó số hạt mang điện
nhiều hơn số hạt không mang điện là 12.
Xác định R và số hạt mỗi loại.
Câu 2.(1,75 điểm)
Nhận biết các oxit đựng riêng biệt trong mỗi lọ mất nhãn sau chỉ dùng hai hoá chất khác: MgO, Na 2O, P2O5
và ZnO.
Câu 3. (1 điểm) Viết 4 phương trình phản ứng điều chế O2 mà em đã học ở chương trình lớp 8, ghi đủ điều kiện
phản ứng (nếu có).
Câu 4. (1,5 điểm)
Để hòa tan hoàn toàn 8 gam oxit kim loại R cần dùng 300ml dung dịch HCl 1M. Hỏi R là kim loại gì?
Câu 5. (1,5 điểm)
Cho biết tổng số hạt proton, nơtron, electron trong 2 nguyên tử của nguyên tố A và B là 78, trong đó số
hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 26 hạt. Số hạt mang điện của A nhiều hơn số hạt mang điện
của B là 28 hạt. Hỏi A, B là nguyên tố gì ?
Cho biết điện tích hạt nhân của một số nguyên tố sau :
ZN = 7 ; ZNa = 11; ZCa = 20 ; ZFe = 26 ; ZCu = 29 ; ZC = 6 ; ZS = 16.
Câu 6.(3 điểm)
Cho 7,73 gam hỗn hợp gồm kẽm và sắt có tỉ lệ n Zn : nFe = 5 : 8 vào dung dịch HCl dư ta thu được V lít
khí H2 (đktc). Dẫn toàn bộ lượng khí H 2 này qua hỗn hợp E (gồm Fe 2O3 chiếm 48%, CuO chiếm 32%, tạp chất
chứa 20%) có nung nóng.
a. Tính V
b. Tính khối lượng hỗn hợp E vừa đủ để phản ứng hoàn toàn với V lít khí H 2 nói trên. Biết rằng tạp chất
không tham gia phản ứng
————————————————————————————————————————————–

ĐỀ 28
Câu 1: (6,0 điểm)
a) Trình bày các phương pháp điều chế Bazơ, mỗi phương pháp cho một ví dụ.
b) Để điều chế Cu(OH)2 thì phương pháp nào phù hợp? Tìm các chất có thể có của phương pháp đã
chọn và viết tất cả các phản ứng xảy ra.
Câu 2: (5,0 điểm)
Đốt cháy một dải magiê rồi đưa vào đáy một bình đựng khí lưu huỳnh đioxit. Phản ứng tạo ra một chất
bột A màu trắng và một chất bột màu vàng B. Chất A phản ứng với dung dịch H 2SO4 loãng tạo ra chất C và
nước. Chất B không tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, nhưng B cháy được trong không khí tạo ra chất khí
có trong bình lúc ban đầu.
a) Hãy xác định tên các chất A, B, C
b) Viết các phương trình phản ứng sau:
– Magiê và khí lưu huỳnh đioxit và cho biết phản ứng này thuộc loại phản ứng nào? Vai trò của Magiê
và lưu huỳnh đioxit trong phản ứng
– Chất A tác dụng với H2SO4 loãng
– Chất B cháy trong không khí.
Câu 3: (5,0 điểm)

a) Có 4 lọ hóa chất mất nhãn đựng lần lượt các chất: Nước, dung dịch HCL, dung dịch Na 2CO3 và dung
dịch NaCl. Không dùng thêm hóa chất nào khác. Hãy nhận biết từng chất (được dùng các biện pháp kĩ thuật).
b) Cho 1g bột sắt tiếp xúc với oxi một thời gian thấy khối lượng bột đã vượt quá 1,41g.
Giả sử chỉ tạo thành 1 oxit sắt duy nhất thì đó là ôxit nào?
A.
FeO
B.
Fe2O3
C.
Fe3O4
D.
Không có ôxit nào phù hợp
Giải thích cho lựa chọn đúng.
Câu 4: (4,0 điểm)
Nhiệt phân hoàn toàn 20g muối cacbonat kim loại hóa trị II được chất rắn A và khí B.
Dẫn toàn bộ khí B vào 150ml dung dịch Ba(OH)2 1M thu được 19,7g kết tủa.
a) Tính khối lượng chất rắn A
b) Xác định công thức muối cacbonat đó.
————————————————————————————————————————————-

ĐỀ 29
Câu 1 (1điểm) : Trộn 100 ml dung dịch H2SO4 1M vớo 300 ml dung dịch NaOH 1M , phản ứng kết thúc cho
mẩu quỳ tím vào dung dịch ta thấy mẩu quỳ tím hóa xanh. Tại sao?
Câu 2 (2 điểm) : Muốn điều chế Canxi sunfat từ Lưu hùynh và Canxi cần thêm ít nhất những hóa chất gì ? Viết
các phương trình phản ứng.
Câu 3 (điểm) : Nêu hiện tượng, viết phương trình phán ứng cho các thí nghiệm sau :
a/ Nhúng đinh sắt đã cạo sạch gỉ vào dung dịch đồng sunfat
b/ Sục khí SO2 vào dung dịch Ca(HCO3)2
c/ Dẫn khí Etylen qua dung dịch nước Brôm
d/ Cho đồng vào dung dịch H2SO4 đặc nóng
Câu 4 (1,5 điểm) : Nêu hiện tượng xảy ra trong mỗi trường hợp sau và giải thích.
Cho CO2 lội chậm qua nước vôi trong sau đó thêm nước vôi trong vào dung dịch thu được
Câu 5 (2 điểm) : Tính lượng Oxi trong hóa chất A chứa 98% H 3PO4 tương ứng với lượng Lưu hùynh có trong
hóa chất B chứa 98% SO4 . Biết lượng Hyđrô ở A bằng lượng Hyđrô ở B
Câu 6 (2 điểm) : Trong một ống nghiệm người ta hòa tan 8 gam đồng Sunfat ngậm nước CuSO 4.5H2O rồi thả
vào đó một miếng kẽm. Có bao nhiêu gam đồng nguyên chất sinh ra sau phản ứng, biết rằng đã lấy thừa Kẽm
Câu 7 (2 điểm) : Hãy tìm A, B, C, D để hoàn thành sơ đồ phản ứng
A → B → C → D → CuSO4
Câu 8 (2,5 điểm) : 4,48 gam Oxit của một kim loại có hóa trị 2 tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch H 2SO4
0,8 M, rồi cô cạn dung dịch thì nhận được 13,76 gam tinh thể muối ngậm nước. Tìm công thức của muối ngậm
nước trên.
Câu 9 (3 điểm) : Hòa tan 10,8 gam hỗn hợp gồm Nhôm, Magiê và Đồng vào dung dịch HCl 0,5 M ta được 8,96
lít Hyđrô (ở đktc) và 3 gam một chất rắn không tan.
a/ Tính khối lượng mỗi kim loại có trong hỗn hợp
b/ Tính thể tích dung dịch HCl cần dùng
Câu 10 (2 điểm) : Đốt cháy A trong Oxi người ta thu được 0,448 dm 3 khí CO2 và 0,18 gam nước, tỷ khối của A
so với Hyđrô là 13. Tìm A, biết rằng A không chứa Oxi

– Xem thêm –

ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI OLYMPIC MÔN HÓA – LỚP 9

THCS Khương Đình

CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ PHÒNG GD&ĐT THANH XUÂN
Trưởng ban biên tập: Hiệu trưởng Đỗ Thị Việt Hiền

Địa chỉ: 16 Khương Hạ, Khương Đình, Thanh Xuân, Hà Nội

Điện thoại: 0904191437

Website: http://www.thcskhuongdinh.pgdthanhxuan.edu.vn

Related Articles

Back to top button