Hoa lop 9

Hóa 9 Bài9 New 2023



Ôn tập kiến thức và Giải hóa 9 bài 9: Tính chất hóa học của muối

Ôn tập kiến thức và Giải hóa 9 bài 9: Tính chất hóa học của muối

Khi nhắc đến muối, hầu như mọi người thường nghĩ ngay đến muối ăn – một loạt gia vị trong được sử dụng trong cuộc sống sinh hoạt hằng ngày của chúng ta. Trong hóa học, muối còn có nhiều “biến thể” khác nhau và có những tính chất riêng biệt. Và trong phần ôn tập kiến thức và gợi ý giải bài tập hóa 9 bài 9 – Tinh chất hoá học của muối, Kiến Guru sẽ giúp các em hiểu rõ bài và nắm chắc kiến thức về Muối nhé.

Mời các em cùng tham khảo!

1. Tổng hợp lý thuyết hoá 9 bài 9

Các em học sinh hãy cùng Kiến tổng hợp lại một số lý thuyết trọng tâm hoá 9 bài 9 để nắm chắc được những nội dung cần thiết có trong bài nhé!

1.1. Tính chất hoá học của muối

  • Tác dụng với kim loại: Dung dịch muối có thể tác dụng với kim loại tạo thành muối mới và kim loại mới.

Ví dụ:

Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu↓

Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag↓

word image 36712 2

Đồng tác dụng với dung dịch AgNO3

  • Tác dụng với axit: Muối có thể tác dụng được với axit tạo thành muối mới và axit mới.

Ví dụ:

AgNO3 + HCl → AgCl ↓ + HNO3

CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2↑ + H2O

  • Tác dụng với dung dịch muối: Hai dung dịch muối có thể tác dụng với nhau tạo thành hai muối mới.

Ví dụ:

AgNO3 + NaCl → NaNO3 + AgCl↓

BaCl2 + K2SO4 → 2KCl + BaSO4

  • Tác dụng với dung dịch bazơ: Dung dịch muối có thể tác dụng với dung dịch bazơ tạo thành muối mới và bazơ mới.

Ví dụ:

K2CO3 + Ba(OH)2 → 2KOH + BaCO3

CuCl2 + 2NaOH → Cu(OH)2 ↓ + 2NaCl

  • Phản ứng phân hủy muối: Nhiều muối bị phân hủy ở nhiệt độ cao như: KClO3, KMnO4, CaCO3,…

word image 36712 3

Nhiệt phân KMnO4 để điều chế khí oxi

1.2. Phản ứng trao đổi trong dung dịch

  • Định nghĩa: Phản ứng trao đổi là phản ứng hóa học, trong đó hai hợp chất tham gia phản ứng trao đổi với nhau những thành phần cấu tạo của chúng để tạo ra những hợp chất mới.
  • Điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi: Phản ứng trao đổi trong dung dịch của các chất chỉ xảy ra nếu sản phẩm tạo thành có chất không tan hoặc chất khí.

Ví dụ:

CuSO4 + 2NaOH → Na2SO4 + Cu(OH)2↓

K2SO4 + NaOH: Phản ứng không xảy ra.

Chú thích: Phản ứng trung hòa cũng thuộc loại phản ứng trao đổi và luôn xảy ra.

Ví dụ:

HCl + NaOH → NaCl + H2O

2. Giải bài tập hoá học 9 bài 9

Phần tiếp theo, các em hãy vận dụng những kiến thức mà Kiến đã tổng hợp lại phần trên để ôn luyện các dạng bài tập sgk hoá 9 bài 9 nhé!

2.1. Bài 1 Trang 33 SGK Hoá 9

Đề bài:

Hãy dẫn ra một dung dịch muối khi tác dụng với một dung dịch chất khác thì tạo ra:

a) Chất khí;

Tham Khảo Thêm:  Hóa 9 Trang 134 Update BGDDT 2023

b) Chất kết tủa.

Viết phương trình hóa học.

Giải

a) Ta chọn các muối cacbonat hoặc muối sunfit tác dụng với axit mạnh.

Thí dụ: CaCO3 + HCl → CaCl2 + CO2↑ + H2O

Na2SO3 + H2SO4 → Na2SO4 + SO2↑ + H2O

b) Ta dựa vào bảng tính tan của muối để chọn các muối không tan (BaSO4, AgCl, BaCO3…) hoặc baz ơ không tan, từ đó tìm ra muối và chất tham gia phản ứng còn lại, thí dụ:

BaCl2 + H2SO4 → 2HCl + BaSO4↓

Na2CO3 + Ba(NO3)2 → 2NaNO3 + BaCO3↓

CuSO4 + 2NaOH → Cu(OH)2 + Na2SO4↓

2.2. Bài 2 Trang 33 SGK Hoá 9

Đề bài:

Có 3 lọ không nhãn, mỗi lọ đựng một dung dịch muối: CuSO4, AgNO3, NaCl. Hãy dùng những dung dịch có sẵn trong phòng thí nghiệm để nhận biết chất đựng trong mỗi lọ. Viết các phương trình hóa học.

Giải

– Lấy các mẫu thử cho vào các ống nghiệm đánh số thứ tự

– Cho vào các mẫu thử dd HCl:

+ Nếu mẫu thử nào xuất hiện kết tủa trắng thì đó là AgNO3: AgNO3 + HCl -> AgCl + HNO3

+ Nếu không có hiện tượng gì thì mẫu thở đó là: CuSO4 và NaCl

– Cho dd BaCl2 vào 2 mẫu thử còn lại:

+ Nếu mẫu thử nào xuất hiện kết tủa trắng thì đó là CuSO4: CuSO4 + BaCl2 -> CuCl2 + BaSO4

+ Nếu không có hiện tượng gì thì đó là NaCl

2.3. Bài 3 Trang 33 SGK Hoá 9

Đề bài : Có những dung dịch muối sau: Mg(NO3)2, CuCl2. Hãy cho biết muối nào có thể tác dụng với:

a) Dung dịch NaOH;

b) Dung dịch HCl;

c) Dung dịch AgNO3.

Nếu có phản ứng, hãy viết các phương trình hóa học.

Giải

a) Cả hai muối tác dụng với dung dịch NaOH vì sản phẩm tạo thành có Mg(OH)2, Cu(OH)2không tan,

Mg(NO3)2 + 2NaOH → 2NaNO3 + Mg(OH)2↓

CuCl2 + 2NaOH → NaCl + Cu(OH)2↓

b) Không có muối nào tác dụng với dung dịch HCl vì không có chất kết tủa hay chất khí tạo thành.

c) Chỉ có muối CuCl2 tác dụng với dung dịch AgNO3 vì sản phẩm tạo thành có AgCl không tan.

CuCl2 + 2AgNO3 → 2AgCl↓ + Cu(NO3)2

2.4. Bài 4 Trang 33 SGK Hoá 9

Đề bài:

Cho những dung dịch muối sau đây phản ứng với nhau từng đôi một, hãy ghi dấu (x) nếu có phản ứng, dấu (o) nếu không. Viết phương trình hóa học ở ô có dấu (x).

Giải

  Na2CO3 KCl Na2SO4 NaNO3
Pb(NO3)2 x x x o
BaCl2 x o x o

Phương trình hóa học của các phản ứng:

Pb(NO3)2 + Na2CO3 → 2NaNO3 + PbCO3↓

Pb(NO3)2 + 2KCl → 2KNO3 + PbCl2↓

Pb(NO3)2 + Na2SO4 → 2NaNO3 + PbSO4↓

BaCl2 + NaCO3 → 2NaCl + BaCO3↓

BaCl2 + Na2SO4 → 2NaCl + BaSO4↓

Kết luận

Trên đây là phần tổng ôn kiến thức và giải bài tập sgk hóa học 9 bài 9 cũng như các dạng bài tập củng cố nội dung bài học về Tính chất hoá học của Muối. Với mục tiêu giúp các em học sinh hiểu bài nhất và mở rộng thêm nhiều kiến thức bổ ích, Kiến mong muốn rằng qua mỗi bài học, môn học các em vẫn sẽ luôn chọn Kiến Guru là nơi để tích luỹ và tìm tòi học tập.

Chúc các em luôn học tập thật giỏi, dành thật nhiều điểm cao!

Tính chất hóa học của muối – Giải Hóa 9 – Download.vn

Tính chất hóa học của muối

Giải Hoá học 9 Bài 9: Tính chất hóa học của muối là tài liệu vô cùng hữu ích giúp các em học sinh lớp 9 có thêm nhiều gợi ý tham khảo để giải các câu hỏi trang 33 chương 1 được nhanh chóng và dễ dàng hơn.

Giải Hóa 9 bài 9 được trình bày rõ ràng, cẩn thận, dễ hiểu nhằm giúp học sinh nhanh chóng biết cách làm bài và hiểu được kiến thức về tính chất hóa học của muối và các phản ứng trong dung dịch. Đồng thời là tư liệu hữu ích giúp giáo viên thuận tiện trong việc hướng dẫn học sinh học tập. Vậy sau đây là nội dung chi tiết Giải bài tập Hóa 9 Bài 9: Tính chất hóa học của muối, mời các bạn cùng tải tại đây nhé.

Tham Khảo Thêm:  Cánh Hoa Danh Vọng Tập 9 Update 2023

Lý thuyết Hóa 9 bài 9: Tính chất hóa học của muối

I. Tính chất hóa học của muối

1. Tác dụng với kim loại

Dung dịch muối có thể tác dụng với kim loại tạo thành muối mới và kim loại mới.

Ví dụ:

  • Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu↓
  • Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag↓

2. Tác dụng với axit

Muối có thể tác dụng được với axit tạo thành muối mới và axit mới.

Ví dụ:

  • AgNO3 + HCl → AgCl ↓ + HNO3
  • CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2↑ + H2O

3. Tác dụng với dung dịch muối

Hai dung dịch muối có thể tác dụng với nhau tạo thành hai muối mới.

Ví dụ:

  • AgNO3 + NaCl → NaNO3 + AgCl↓
  • BaCl2 + K2SO4 → 2KCl + BaSO4

4. Tác dụng với dung dịch bazơ

Dung dịch muối có thể tác dụng với dung dịch bazơ tạo thành muối mới và bazơ mới.

Ví dụ:

  • K2CO3 + Ba(OH)2 → 2KOH + BaCO3
  • CuCl2 + 2NaOH → Cu(OH)2 ↓ + 2NaCl

5. Phản ứng phân hủy muối

Nhiều muối bị phân hủy ở nhiệt độ cao như: KClO3, KMnO4, CaCO3,…

II. Phản ứng trao đổi trong dung dịch

1. Định nghĩa: Phản ứng trao đổi là phản ứng hóa học, trong đó hai hợp chất tham gia phản ứng trao đổi với nhau những thành phần cấu tạo của chúng để tạo ra những hợp chất mới.

2. Điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi

Phản ứng trao đổi trong dung dịch của các chất chỉ xảy ra nếu sản phẩm tạo thành có chất không tan hoặc chất khí.

Ví dụ:

  • CuSO4 + 2NaOH → Na2SO4 + Cu(OH)2
  • K2SO4 + NaOH: Phản ứng không xảy ra.

Chú thích: Phản ứng trung hòa cũng thuộc loại phản ứng trao đổi và luôn xảy ra.

Ví dụ:

HCl + NaOH → NaCl + H2O

Giải bài tập Hóa 9 Bài 9 trang 33

Câu 1

Hãy dẫn ra một dung dịch muối khi tác dụng với một dung dịch chất khác thì tạo ra:

a) Chất khí.

b) Chất kết tủa.

Viết các phương trình hóa học.

Gợi ý đáp án

a) Tạo ra chất khí, ví dụ muối cacbonat (CaCO3, Na2CO3, NaHCO3) hoặc dung dịch muối sunfit (Na2SO3) tác dụng với axit (HCl, H2SO4 loãng):

CaCO3 + H2SO4 → CaSO4 + CO2 ↑ + H2O

Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + CO2 ↑ + H2O

Na2SO3 + H2SO4 → Na2SO4 + SO2 ↑ + H2O

b) Tạo chất kết tủa, ví dụ dung dịch muối (BaCl2, Ba(CH3COO)2, Ba(NO3)2 …) tác dụng với dung dịch H2SO4 tạo ra kết tủa BaSO4.

BaCl2 + H2SO4 → BaSO4 ↓ + 2HCl

Ba(CH3COO)2 + H2SO4 → BaSO4 + 2CH3COOH

Hoặc những dung dịch muối bari tác dụng với dung dịch muối cacbonat (Na2CO3, K2CO3) tạo ra BaCO3 kết tủa.

Ba(NO3)2 + Na2CO3 → BaCO3 ↓ + 2NaNO3.

Câu 2

Có 3 lọ không nhãn, mỗi lọ đựng dung dịch muối sau: CuSO4, AgNO3, NaCl. Hãy dùng những dung dịch có sẵn trong phòng thí nghiệm để nhận biết chất đựng trong mỗi lọ. Viết các phương trình hóa học.

Gợi ý đáp án

Trích mẫu thử và đánh số thứ tự:

– Dùng dd NaCl có sẵn trong phòng thí nghiệm lần lượt cho vào từng mẫu thử trên:

+ Có kết tủa trắng xuất hiện đó là sản phẩm của AgNO3.

PTHH: NaCl + AgNO3 → AgCl↓ + NaNO3

+ Không có hiện tượng gì là CuSO4 và NaCl

– Dùng dung dịch NaOH có trong phòng thí nghiệm cho vào 2 mẫu còn lại:

+ Mẫu nào có kết tủa đó là sản phẩm của CuSO4.

PTHH: CuSO4 + 2NaOH → Cu(OH)2↓ + Na2SO4.

+ Còn lại là NaCl.

Câu 3

Có những dung dịch muối sau: Mg(NO3)2, CuCl2. Hãy cho biết muối nào có thể tác dụng với:

a) Dung dịch NaOH.

b) Dung dịch HCl.

c) Dung dịch AgNO3.

Nếu có phản ứng, hãy viết các phương trình hóa học.

Gợi ý đáp án

a) Tác dụng với dung dịch NaOH là dung dịch các muối Mg(NO3)2 và CuCl2 vì sinh ra

Tham Khảo Thêm:  Bt Hóa 9 Trang 6 New SGK 2023

Mg(OH)2 kết tủa, Cu(OH)2 kết tủa.

Mg(NO3)2 + 2NaOH → Mg(OH)2 ↓ + 2NaNO3

CuCl2 + 2NaOH → Cu(OH)2 ↓ + 2NaCl

b) Không muối nào tác dụng với dung dịch HCl.

c) Tác dụng với dung dịch AgNO3 là dung dịch muối CuCl2 tạo AgCl kết tủa trắng.

CuCl2 + 2AgNO3 → 2AgCl ↓ + Cu(NO3)2.

Câu 4

Cho những dung dịch muối sau đây phản ứng với nhau từng đôi một, hãy ghi dấu (x) nếu có phản ứng, dấu (0) nếu không:

Na2CO3 KCl Na2SO4 NaNO3
Pb(NO3)2
BaCl2

Hãy viết phương trình hóa học ở ô có dấu (x).

Gợi ý đáp án

Na2CO3 KCl Na2SO4 NaNO3
Pb(NO3)2 x x x o
BaCl2 x o x o

Phương trình hóa học của các phản ứng:

Pb(NO3)2 + Na2CO3 → PbCO3 ↓ + 2NaNO3

Pb(NO3)2 + 2KCl → PbCl2 ↓ + 2KNO3

Pb(NO3)2 + Na2SO4 → PbSO4 ↓ + 2NaNO3

BaCl2 + Na2CO3 → BaCO3 ↓ + 2NaCl

BaCl2 + Na2SO4 → BaSO4 ↓ + 2NaCl.

Câu 5

Ngâm một đinh sắt sạch trong dung dịch đồng (II) sunfat. Câu trả lời nào sau đây là đúng nhất cho hiện tượng quan sát được?

a) Không có hiện tượng nào xảy ra.

b) Kim loại đồng màu đỏ bám ngoài đinh sắt, đinh sắt không có sự thay đổi.

c) Một phần đinh sắt bị hòa tan, kim loại đồng bám ngoài đinh sắt và màu xanh của dung dịch ban đầu nhạt dần.

d) Không có chất mới nào được sinh ra, chỉ có một phần đinh sắt bị hòa tan.

Giải thích cho sự lựa chọn đó và viết phương trình phản ứng xảy ra.

Gợi ý đáp án

Câu c đúng.

Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu

Khi cho đinh sắt vào dung dịch CuSO4, đinh sắt bị hòa tan, kim loại đồng sinh ra bám ngoài đinh sắt, dung dịch CuSO4 tham gia phản ứng (tạo thành FeSO4) nên màu xanh của dung dịch ban đầu sẽ bị nhạt dần.

(Lưu ý: Kim loại mạnh đẩy kim loại yếu ra khỏi dung dịch muối của chúng)

Câu 6

Trộn 30ml dung dịch có chứa 2,22 g CaCl2 với 70 ml dung dịch có chứa 1,7 g AgNO3.

a) Hãy cho biết hiện tượng quan sát được và viết phương trình hóa học.

b) Tính khối lượng chất rắn sinh ra.

c) Tính nồng độ mol của chất còn lại trong dung dịch sau phản ứng. Cho rằng thể tích của dung dịch thay đổi không đáng kể.

Gợi ý đáp án

CaCl2 + 2AgNO3 -> 2AgCl+ Ca(NO3)2

a) Hiện tượng: Xuất hiện kết tủa màu trắng là AgCl

b) mAgCl=1,435 gam

c) dd sau phản ứng có chứa

0,015 (mol) CaCl2

0,005 mol Ca(NO3)2

CMcaCl2=0,15M và CMca(NO3)2 = 0,05 M.

Trắc nghiệm Hóa 9 bài 9

Câu 1: Cho dung dịch axit sunfuric loãng tác dụng với muối natrisunfit (Na2CO3). Chất khí nào sinh ra?

A. Khí hiđro

B. Khí cacbon đioxit

C. Khí lưu huỳnh đioxit

D. Khí hiđro sunfua

Câu 2: Cho phương trình phản ứng sau: K2SO3 + 2HCl → 2KCl + X + H2O. Xác định công thức hóa học của X là:

A. SO2

B. CO2

C. H2

D. Cl2

Câu 3: Dung dịch tác dụng được với các dung dịch: Fe(NO3)2, CuCl2 là:

A. Dung dịch NaOH

B. Dung dịch H2SO4

C. Dung dịch AgNO3

D. Dung dịch BaCl2

Câu 4: Để làm sạch dung dịch đồng nitrat Zn(NO3)2 có lẫn tạp chất bạc nitrat AgNO3. Ta dùng kim loại:

A. Zn

B. Cu.

C. Fe.

D. Au.

Câu 5: Để nhận biết 3 lọ mất nhãn đựng 3 dung dịch CuCl2, FeCl3, MgCl2 ta dùng:

A. Quỳ tím

B. Dung dịch Ca(NO3)2

C. Dung dịch AgNO3

D. Dung dịch NaOH

Câu 6: Nhỏ từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch CuCl2 đến khi kết tủa không tạo thêm nữa thì dừng lại. Lọc kết tủa rồi đem nung đến khối lượng không đổi. Thu được chất rắn nào sau đây:

A. CuCl2

B. CuO

C. Cu2O

D. Cu(OH)2

Related Articles

Back to top button