Hoa lop 9

Hóa 9 Bài 48 Lý Thuyết Xem ngay 2023



Hóa học 9 Bài 48: Luyện tập: Rượu etylic, axit axetic …

Hóa học 9 Bài 48: Luyện tập: Rượu etylic, axit axetic và chất béo hay, chi tiết – Lý thuyết Hóa học 9.

Lý thuyết Hóa học 9 Bài 48: Luyện tập: Rượu etylic, axit axetic và chất béo

Hóa học 9 Bài 48: Luyện tập: Rượu etylic, axit axetic và chất béo hay, chi tiết - Lý thuyết Hóa học 9

Xem thêm các bài Lý thuyết & Bài tập Hóa học lớp 9 có đáp án hay khác:

  • Trắc nghiệm Hóa học 9 Bài 48: Luyện tập: Rượu etylic, axit axetic và chất béo
  • Lý thuyết Bài 50: Glucozơ (hay, chi tiết)
  • Trắc nghiệm Hóa học 9 Bài 50: Glucozơ

Xem thêm các loạt bài Để học tốt Hóa học 9 hay khác:

  • Giải bài tập Hóa học 9
  • Giải sách bài tập Hóa 9
  • Đề thi Hóa học 9
  • Wiki 200 Tính chất hóa học
  • Wiki 3000 Phản ứng hóa học quan trọng

Giới thiệu kênh Youtube VietJack

Ngân hàng trắc nghiệm lớp 9 tại khoahoc.vietjack.com

  • Hơn 20.000 câu trắc nghiệm Toán,Văn, Anh lớp 9 có đáp án

CHỈ CÒN 250K 1 KHÓA HỌC BẤT KÌ, VIETJACK HỖ TRỢ DỊCH COVID

Phụ huynh đăng ký mua khóa học lớp 9 cho con, được tặng miễn phí khóa ôn thi học kì. Cha mẹ hãy đăng ký học thử cho con và được tư vấn miễn phí. Đăng ký ngay!

Tổng đài hỗ trợ đăng ký khóa học: 084 283 45 85

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: fb.com/groups/hoctap2k7/

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Loạt bài Chuyên đề: Lý thuyết – Bài tập Hóa học lớp 9 có đáp án được biên soạn bám sát nội dung chương trình sgk Hóa học 9.

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.


Hoá học 9 Bài 48: Luyện tập Rượu etylic, axit axetic và chất béo

Hoá học 9 Bài 48: Luyện tập Rượu etylic, axit axetic và chất béo

Bài 1:

Hãy chọn các chất thích hợp điền vào các dấu hỏi rồi viết các phương trình hóa học của các sơ đồ phản ứng sau:

a) C2H5OH + ?  → ? + H2\(\uparrow\)

b) C2H5OH + ?  \(\overset{t^{0}}{\rightarrow}\) CO+ ?

c) CH3COOH + ?  điều kiện của phản ứng este hóaCH3COOC2H5 + ?

d) CH3COOH + ?  → (CH3COO)2Mg + ?

e) CH3COOH + KOH → ?  + ?

f) (RCOO)3C3H5 + ? \(\overset{t^{0}}{\rightarrow}\) ? + RCOONa

g) CH3COOC2H5 + H2O \(\xrightarrow[axit]{t^{0}}\) ? +  ?

h) C2H4(k) + ?    \(\overset{Axit}{\rightarrow}\)  C2H5OH

i) ? + Zn → (CH3COO)2Zn + ? \(\uparrow\)

k) 2CH3COOH + ? → (CH3COO)2Ca  + ? + H2O

Hướng dẫn:

a) 2C2H5OH + 2Na  → 2C2H5ONa + H2\(\uparrow\)

b) C2H5OH + 3O2  \(\overset{t^{0}}{\rightarrow}\) 2CO+ 3H2O

c) CH3COOH + C2H5OH  điều kiện của phản ứng este hóaCH3COOC2H+ H2O

d) 2CH3COOH + Mg  → (CH3COO)2Mg + H2\(\uparrow\)

e) CH3COOH + KOH → CH3COOK  + H2O

f) (RCOO)3C3H5 + 3NaOH \(\overset{t^{0}}{\rightarrow}\) C3H5(OH)+ 3RCOONa

g) CH3COOC2H5 + H2O \(\xrightarrow[axit]{t^{0}}\) CH3COOH + C2H5OH

h) C2H4(k) + H2O(l)    \(\overset{Axit}{\rightarrow}\)  C2H5OH

i) 2CH3COOH + Zn → (CH3COO)2Zn + H2\(\uparrow\)

k) 2CH3COOH + CaCO3 → (CH3COO)2Ca  + CO2\(\uparrow\) + H2O

Bài 2:

Cho 50 ml dung dịch axit axetic tác dụng hoàn toàn với Mg cô cạn dung dịch ta thu được 1,42 g muối.

a. Tính nồng độ mol của dung dịch axit.

b. Thể tích khí H2 ở đktc sinh ra là bao nhiêu.

Hướng dẫn:

Phương trình hóa học: 

2CH3COOH + Mg  → (CH3COO)2Mg + H2\(\uparrow\)

0,02                     \(\leftarrow\)     0,01       →  0,01

Số mol muối tạo thành là: \({n_{{{(C{H_3}COO)}_2}Mg}} = \frac{m}{M} = \frac{{1,42}}{{142}} = 0,01(mol)\)

a) Nồng độ mol của dung dịch axit là:

\({C_M} = \frac{n}{V} = \frac{{0,02}}{{0,005}} = 0,4(M)\)

b) Thể tích khí H2 sinh ra:

\({V_{{H_2}}} = 0,01.22,4 = 0,224(lit)\)

Bài 3:

Có hỗn hợp A gồm rượu etylic và axit axetic. Người ta thực hiện thí nghiệm với hỗn hợp A và thu được kết quả như sau:
– Nếu cho A phản ứng với natri dư thì sau phản ứng thu được 4,48l khí không màu.
– Nếu cho A phản ứng với Na2CO3 dư và dẫn khí tạo thành qua bình đựng nước vôi trong dư thì thu được 10g kết tủa.
a) Hãy viết các phương trình hóa học.
b) Tính phần trăm khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp A. 
Các thể tích khí đều được đo ở điều kiện tiêu chuẩn.

Hướng dẫn:

Gọi a,b lần lượt là số mol của rượu và axit
Phương trình phản ứng:

2C2H5OH + 2Na  → 2C2H5ONa + H2Description: \uparrow

a (mol) →                                   \(\frac{a}{2}\)(mol)

2CH3COOH + 2Na  → 2CH3COONa + H2Description: \uparrow

b (mol) →                                        \(\frac{b}{2}\) (mol)

Vì khi cho A phản ứng với natri dư thì sau phản ứng thu được 4,48l khí không màu ta có:

\({n_{{H_2}}} = \frac{{(a + b)}}{2} = \frac{{4,48}}{{22,4}} = 0,2 \Rightarrow a + b = 0,4\)      (1)

Khi tác dụng với Na2CO3 thì chỉ có axit tác dụng sinh ra CO2

Phương trình phản ứng:

2CH3COOH + Na2CO3 → (CH3COO)2Ca  + CO2 + H2O

0,2                                              \(\leftarrow\)   0,1

CO2 + Ca(OH)2 (dư) → CaCO3\(\downarrow\)  + H2O

0,1                          \(\leftarrow\)  0,1

Số mol kết tủa CaCO3 là: \({n_{CaC{O_3}}} = \frac{{10}}{{100}} = 0,1(mol)\)

Vậy số mol của axit là 0,2 (hay b = 0,2) ⇒ a = 0,2 (mol)

Khối lượng hỗn hợp A là:

m = maxit axetic + mRượu etylic = 0,2.46 + 0,2.60 = 21,2 (gam)

Phần trăm khối lượng của Rượu etylic là: 

\(\% {m_{{C_2}{H_5}OH}} = \frac{{0,2.46}}{{21,2}}.100 = 43,4\)

Phần trăm khối lượng của Axit axetic là:

\(\% {m_{C{H_3}COOH}} = 100 – \% {m_{{C_2}{H_5}OH}} = 100 – 43,4 = 56,6\)

Bài 4:

Một loại chất béo được điều chế từ C15H31COOH và glixerol C3H5(OH)3

  1. Viết phương trình phản ứng
  2. Đun nóng 4,03 kg chất béo trên với lượng dung dịch NaOH dư .Tính khối lượng glixerol thu được
  3. Tính khối lượng xà phòng bánh chứa 72% muối C15H31COONa điều chế được.

Hướng dẫn:

a) Phương trình hóa học:

3C15H31COOH + C3H5(OH)3 → (C15H31COO)3C3H5 + 3H2O

b) Số mol chất béo đem phản ứng là: 

\({n_{{{({C_{15}}{H_{31}}COO)}_3}{C_3}{H_5}}} = \frac{{4,03}}{{8,06}} = 0,5(kmol)\)

(C15H31COO)3C3H+ 3NaOH (dư) \(\overset{t^{0}}{\rightarrow}\) 3C15H31COONa + C3H5(OH)3

 0,5 (kmol) →                                   1,5 (kmol)          0,5 (kmol)

Khối lượng glixerol thu được là: 

\({m_{{C_3}{H_5}{{\left( {OH} \right)}_3}}} = 0,5.92 = 46(kg)\)

c) Khối lượng xà phòng bánh chứa 72% muối C15H31COONa điều chế được là:

mXà phòng \(= 1,5.267.\frac{{100}}{{72}} = 556,25(kg)\)

Related Articles

Back to top button