Hoa lop 9

Hóa 9 Bài 10 Lý Thuyết New SGK 2023



Bài 10: Một số muối quan trọng hay, chi tiết

Hóa học 9 Bài 10: Một số muối quan trọng hay, chi tiết – Lý thuyết Hóa học 9.

Hóa học 9 Bài 10: Một số muối quan trọng

Bài giảng: Bài 10: Một số muối quan trọng – Cô Phạm Thu Huyền (Giáo viên VietJack)

I. MUỐI NATRI CLORUA (công thức hóa học NaCl)

1. Trạng thái tự nhiên

Quảng cáo

Natri clorua có trong nước biển. Cho nước biển bay hơi, ta được chất rắn là hỗn hợp của nhiều muối, thành phần chính là NaCl (trong 1m3 nước biển có hòa tan chừng 27 kg NaCl, 5kg MgCl2, 1kg CaSO4 và một khối lượng nhỏ những muối khác).

Ngoài ra, trong lòng đất cũng chứa một khối lượng muối natri clorua kết tinh gọi là muối mỏ. Những mỏ muối có nguồn gốc từ những hồ nước mặn đã cạn đi từ hàng triệu năm.

2. Cách khai thác

Tham Khảo Thêm:  Bai 8 Hoa 9 New SGK 2023

* Ở những nơi có biển hoặc hồ nước mặn, người ta khai thác NaCl từ nước mặn ở trên. Cho nước mặn bay hơi từ từ, thu được muối kết tinh.

* Ở những nơi có mỏ muối, người ta đào hầm hoặc giếng sâu đến mỏ muối để lấy muối lên. Muối mỏ sau khi khai thác, được nghiền nhỏ và tinh chế để có muối sạch.

3. Ứng dụng

Muối NaCl có rất nhiều ứng dụng trong đời sống và sản xuất, nó được dùng để:

– Làm gia vị và bảo quản thực phẩm. Muối iot là muối ăn NaCl có trộn thêm một ít KIO3 + KI.

– Làm nguyên liệu để sản xuất: Na, NaOH, H2, Cl2, Na2CO3, nước gia – ven, …

Quảng cáo

II. KALI NITRAT (công thức hóa học KNO3)

KNO3 còn có tên gọi khác là diêm tiêu.

1. Tính chất

KNO3 là chất rắn, màu trắng, tan nhiều trong nước, khi tan thu nhiệt.

KNO3 bị nhiệt phân hủy: Hóa học 9 Bài 10: Một số muối quan trọng hay, chi tiết - Lý thuyết Hóa học 9

2. Ứng dụng:

KNO3 dùng chế tạo thuốc nổ đen, làm phân bón, bảo quản thực phẩm trong công nghiệp.

Xem thêm các bài Lý thuyết & Bài tập Hóa học lớp 9 có đáp án hay khác:

  • Trắc nghiệm Hóa học 9 Bài 10: Một số muối quan trọng
  • Lý thuyết Bài 11: Phân bón hóa học (hay, chi tiết)
  • Trắc nghiệm Hóa học 9 Bài 11: Phân bón hóa học
  • Lý thuyết Bài 12: Mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ (hay, chi tiết)
  • Trắc nghiệm Hóa học 9 Bài 12: Mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ
Tham Khảo Thêm:  Giải Hóa Lớp 9 Bài 10 Update 2023

Xem thêm các loạt bài Để học tốt Hóa học 9 hay khác:

  • Giải bài tập Hóa học 9
  • Giải sách bài tập Hóa 9
  • Đề thi Hóa học 9
  • Wiki 200 Tính chất hóa học
  • Wiki 3000 Phản ứng hóa học quan trọng

Giới thiệu kênh Youtube VietJack

Ngân hàng trắc nghiệm lớp 9 tại khoahoc.vietjack.com

  • Hơn 20.000 câu trắc nghiệm Toán,Văn, Anh lớp 9 có đáp án

CHỈ CÒN 250K 1 KHÓA HỌC BẤT KÌ, VIETJACK HỖ TRỢ DỊCH COVID

Phụ huynh đăng ký mua khóa học lớp 9 cho con, được tặng miễn phí khóa ôn thi học kì. Cha mẹ hãy đăng ký học thử cho con và được tư vấn miễn phí. Đăng ký ngay!

Tổng đài hỗ trợ đăng ký khóa học: 084 283 45 85

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: fb.com/groups/hoctap2k7/

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Loạt bài Chuyên đề: Lý thuyết – Bài tập Hóa học lớp 9 có đáp án được biên soạn bám sát nội dung chương trình sgk Hóa học 9.

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.


Hoá học 9 Bài 10: Một số muối quan trọng – Hoc247.net

Hoá học 9 Bài 10: Một số muối quan trọng

Bài 1:

Viết các phương trình phản ứng hóa học theo sơ đồ sau:

Tham Khảo Thêm:  Ôn Tập Hóa Học Lớp 9 Bài Oxit New 2023

Na2O →  NaOH →  Na2SO3 → SO2 → K2SO3

Hướng dẫn:

Na2O + H2O → 2NaOH 

SO2 + 2 NaOH → Na2SO3+ H2O 

Na2SO3 + H2SO4 → Na2SO4 + SO2 + H2

SO2 + K2O → K2SO3 

Bài 2:

Hoà tan trong nước 0,325g một hỗn hợp gồm 2 muối Natriclorua và Kaliclorua. Thêm vào dung dịch này một dung dịch bạc Nitrat lấy dư – Kết tủa bạc clorua thu được có khối lượng là 0,717g. Tính thành phần phần trăm của mỗi chất trong hỗn hợp.

Hướng dẫn:

Gọi MNaCl là x và mKCl là y ta có phương trình đại số:

x + y = 0,35 (1)

Phương trình hóa học:       

NaCl + AgNO3 → AgCl  + NaNO3

KCl + AgNO3 → AgCl  + KNO3

Dựa vào 2 phương trình hóa học ta tìm được khối lượng của AgCl trong mỗi phản ứng:

m’AgCl = x .\(\frac{{{M_{AgCl}}}}{{{M_{NaCl}}}}\)= x . \(\frac{{143}}{{58,5}}\)= x . 2,444

mAgCl = y .\(\frac{{{M_{AgCl}}}}{{{M_{kcl}}}}\)= y . \(\frac{{143}}{{74,5}}\)= y . 1,919

=> mAgCl = 2,444x + 1,919y = 0,717                 (2)

Từ (1) và (2) => hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l} x + y = 0,325\\ 2,444x + 1,919y = 0,717 \end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l} x = 0,178\\ y = 0,147 \end{array} \right.\)

=> % NaCl = \(\frac{{0,178}}{{0,325}}\).100% = 54,76%

% KCl = 100% – % NaCl = 100% – 54,76% = 45,24%.

Vậy trong hỗn hợp: NaCl chiếm 54,76%, KCl chiếm 45,24%

Related Articles

Back to top button