Hoa lop 9

Hoa 11 Bai 9 New SGK 2023



Giải Hóa 11 Bài 9: Axit nitric và muối nitrat – VietJack.com

Giải Hóa 11 Bài 9: Axit nitric và muối nitrat | Hay nhất Giải bài tập Hóa học 11.



Bài 9: Axit nitric và muối nitrat

Video Giải bài tập Hóa 11 Bài 9: Axit nitric và muối nitrat – Cô Phạm Thu Huyền (Giáo viên VietJack)

Để học tốt Hóa 11, phần này giúp bạn giải các bài tập trong sách giáo khoa Hóa học 11 được biên soạn bám sát theo nội dung sách Hóa học 11.

Quảng cáo

  • Bài 1 (trang 45 SGK Hóa 11): Viết công thức electron và công thức cấu tạo của axit nitric. …

    Xem lời giải

  • Bài 2 (trang 45 SGK Hóa 11): Lập các phương trình hoá học:

    Xem lời giải

  • Bài 3 (trang 45 SGK Hóa 11): Hãy chỉ ra những tính chất hoá học chung và khác biệt giữa axit nitric và …

    Xem lời giải

  • Bài 4 (trang 45 SGK Hóa 11): a. Trong các phương trình hoá học của phản ứng nhiệt phân …

    Xem lời giải

Quảng cáo

  • Bài 5 (trang 45 SGK Hóa 11): Viết phương trình hoá học của phản ứng thực hiện dãy chuyển…

    Xem lời giải

  • Bài 6 (trang 45 SGK Hóa 11): Khi hoà tan 30,0g hỗn hợp đồng và đồng(II) oxit trong 1,5 lit…

    Xem lời giải

  • Bài 7 (trang 45 SGK Hóa 11): Để điều chế được 5,000 tấn axit nitric nồng độ 60,0% …

    Xem lời giải

  • Lý thuyết Tính chất của Axit nitric và muối nitrat

    Xem chi tiết

  • Trắc nghiệm Bài 9: Axit nitric và muối nitrat cực hay có đáp án

    Xem chi tiết

Bài giảng: Bài 9: Axit nitric và muối nitrat – Cô Nguyễn Nhàn (Giáo viên VietJack)

Quảng cáo

Các bài giải bài tập Hóa 11 Chương 2 khác:

  • Bài 10: Photpho
  • Bài 11: Axit photphoric và muối photphat
  • Bài 12: Phân bón hóa học
  • Bài 13: Luyện tập: Tính chất của nitơ, photpho và các hợp chất của chúng
  • Bài 14: Bài thực hành 2: Tính chất của một số hợp chất nitơ, photpho
Tham Khảo Thêm:  Hóa Lớp 11 Bài 9 Update 2023

Ngân hàng trắc nghiệm lớp 11 tại khoahoc.vietjack.com

  • Hơn 75.000 câu trắc nghiệm Toán 11 có đáp án
  • Hơn 50.000 câu trắc nghiệm Hóa 11 có đáp án chi tiết
  • Gần 40.000 câu trắc nghiệm Vật lý 11 có đáp án
  • Kho trắc nghiệm các môn khác

CHỈ CÒN 250K 1 KHÓA HỌC BẤT KÌ, VIETJACK HỖ TRỢ DỊCH COVID

Đăng ký khóa học tốt 11 dành cho teen 2k4 tại khoahoc.vietjack.com

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k5: fb.com/groups/hoctap2k5/

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.




Hoá học 11 Bài 9: Axit nitric và muối nitrat – Hoc247.net

Hoá học 11 Bài 9: Axit nitric và muối nitrat

1.1. AXIT NITRIC

1.1.1. Cấu tạo phân tử

Công thức cấu tạo HNO3

Hình 1: Công thức cấu tạo HNO3

Mô hình phân tử HNO3

Hình 2: Mô hình phân tử HNO3

  • Trong ptử HNO3: N có số oxi hóa là +5

1.1.2. Tính chất vật lí

  • Axit nitric tinh khiết là chất lỏng, không màu, bốc khói mạnh trong không khí ẩm.
  • Axit nitric kém bền. Ngay ở điều kiện thường, khi có ảnh sáng, dung dịch axit nitric bị phân hủy một phần giải phóng nitơ đioxit. Khí này tan trong dung dịch axit làm dung dịch có màu vàng.

Sự phân hủy HNO3 dưới tác dụng của ánh sáng

Hình 3: Sự phân hủy HNO3 dưới tác dụng của ánh sáng

  • Axit nitric tan trong nước ở bất kì tỉ lệ nào. Trong phòng thí nghiệm thường có loại HNO3 nồng độ 68%.

1.1.3. Tính chất hóa học

  • HNO3 phân li tạo  H+ và NO3–  ⇒ là axit mạnh

  • \(H\mathop N\limits^{ + 5} {O_3}\) với N có số oxi hóa cao nhất ⇒ tính oxi hóa

N trong axit nitric nhận e thể hiện tính oxi hóa

Hình 4: N trong axit nitric nhận e thể hiện tính oxi hóa

Tính axit

HNO3 là axít mạnh

  • Quỳ tím hoá đỏ
  • Tác dụng với oxít bazơ, bazơ, muối của các axít yếu tạo muối nitrat.

2HNO3 + CuO → Cu(NO3)2 + H2O

2HNO3 +Ca(OH)2  → Ca(NO3)2+2H2

2HNO3 + CaCO3 →  Ca(NO3)2 + CO2 + H2O

  • Các em chú ý quan sát thí nghiệm sau đây: 

Video 1: phản ứng giữa Na2CO3 và HNO3

  • Hiện tượng: Bột Na2CO3 tan ra. xuất hiện khí không màu
  • Giải thích: Phản ứng giữa Na2CO3 và HNO diễn ra, tạo khí không màu là CO2

Tính oxi hoá

HNO3 có số oxi hóa +5 có thể bị khử thành: \(\mathop {{N_2}}\limits^0 ,{\rm{ }}\mathop {{N_2}}\limits^{ + 1} O,{\rm{ }}\mathop N\limits^{ + 2} O,{\rm{ }}\mathop N\limits^{ + 4} {O_2},{\rm{ }}\mathop N\limits^{ – 3} {H_4}\mathop N\limits^{ + 5} {O_3}\)tuỳ theo nồng độ HNO3 và khả năng khử của chất tham gia. 

Tham Khảo Thêm:  Bài 21 Hóa 9 Update 2023

Tác dụng với kim loại

Các sản phẩm khử của HNO3

Hình 5: Các sản phẩm khử của HNO3

Với M là kim loại, n là hóa trị cao nhất của M

*Lưu ý:

N2O là khí vui, khí gây cười.

N2 không duy trì sự sống, sự cháy

NH4NO3 không sinh ra ở dạng khí, nhưng khi cho kiềm vào dd, thấy có khí mùi khai.

  • Oxi hoá hầu hết kim loại (trừ Au, Pt).

3Cu +8HNO3(l)  → 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O

Cu + 4HNO  →  Cu(NO3)2  + 2NO2 + 2H2O

  • Fe, Al, Cr  thụ động hoá với HNOđặc, nguội.
  • Các em chú ý quan sát các thí nghiệm sau đây: 

Video 2: Phản ứng của đồng tiền (Đồng) và axit nitric

  • Hiện tượng: Đồng tiền với chất liệu bằng đồng tan ra, sủi bọt khí không màu, sau đó hóa nâu trong không khí, dung dịch chuyển thành màu xanh
  • Giải thích: Đồng phản ứng với dung dịch axit nitric tạo dung dịch Cu2+ có màu xanh đặc trưng, thoát ra khí NO, khí NO phản ứng với oxi không khí tạo ra NO2 có màu nâu đỏ.

Tác dụng với phi kim

HNO3 đặc, nóng oxi hóa được một số phi kim C,S,P,… tạo NO2

\(\begin{array}{l} \mathop C\limits^0 + 4H\mathop N\limits^{ + 5} {O_3} \to \mathop C\limits^{ + 4} {O_2} + 4\mathop N\limits^{ + 4} {O_2} + 2{H_2}O\\ \mathop S\limits^0 + H\mathop N\limits^{ + 5} {O_3} \to {H_2}\mathop S\limits^{ + 6} {O_4} + 6\mathop N\limits^{ + 4} {O_2} + 2{H_2}O \end{array}\)

Video 3: Phản ứng giữa HNO3 và S

  • Hiện tượng: Bột lưu huỳnh tan ra một phần, có khí thoát ra. Khi thử dung dịch tạo thành bằng dung dịch BaCl2 thấy có kết tủa trắng
  • Giải thích: HNO3 phản ứng với S tạo khí NO2. Sản phẩm tạo thành có chứa H2SO4 nên  khi thử dung dịch bằng BaCl2 thấy có kết tủa trắng BaSO4

Tác dụng với  hợp chất

  • HNO3 đặc oxi hoá nhiều hợp chất vô cơ và hữu cơ

\(\mathop {Fe}\limits^{ + 2} O + H\mathop N\limits^{ + 5} {O_3} \to \mathop {Fe}\limits^{ + 3} {(N{O_3})_3} + \mathop N\limits^{ + 4} {O_2} + 2{H_2}O\)

  • Vải, giấy, mùn cưa, dầu thông….bị phá huỷ khi tiếp xúc HNO3 đặc

1.1.4. Ứng dụng

ứng dụng axit nitric và muối nitrat

Hình 5: Ứng dụng axit nitric và muối nitrat

1.1.5. Điều chế

Trong phòng thí nghiệm

Cho tinh thể  NaNO3 (hoặc KNO3) tác dụng với H2SO4 đặc, đun nóng

NaNO3 + H2SO4(đ)  HNO3 + NaHSO4       

Điều chế HNO3 trong phòng thí nghiệm

Hình 6: Điều chế HNO3 trong phòng thí nghiệm                   

Trong Công nghiệp

Sản xuất HNO3 từ NH3, không khí: Gồm 3 giai đoạn

  • Oxi hoá khí NH3 bằng oxi kk thành NO: 

4NH3+ 5O24NO +6H2O  \(\triangle H < 0\)

  • Oxi hoá NO thành NO2 bằng oxi kk ở điều kiện thường :   

2NO + O2 → 2NO2

  • NO2 tác dụng với nước và oxi không khí tạo HNO3:

 4NO2 + O2 + 2H2O → 4HNO3

Dung dịch HNO3 có nồng độ 52 – 68 %

Tham Khảo Thêm:  Bài 1 Trang 6 Sgk Hóa 9 Tập 1 Update BGDDT 2023

→ Để HNO3 có nồng độ cao hơn: Chưng cất với H2SO4 đậm đặc.

1.2. MUỐI NITRAT M(NO3)n

1.2.1. Tính chất  của muối nitrat

Tính chất vật lý

Tất cả các muối nitrat đều tan trong nước và là chất điện li mạnh.

Ca(NO3)2 → Ca 2+ + 2NO3

KNO3 → K+ + NO3

Tính chất hoá học

Các muối nitrat đều kém bền bởi nhiệt, khi đun nóng muối nitrat có tính OXH mạnh.

Sản phẩm phân huỷ phụ thuộc vào bản chất của cation kim loại: 

  • Kim loại đứng trước Mg ​ muối Nitrit  +  O2

Ví dụ: 2KNO3  2KNO2 + O2

  • Từ Mg đến Cu  Oxit kim loại  + NO2 +  O2

Ví dụ: 2Cu(NO3)2  2CuO + 4NO2 + O2

  • Kim loại sau Cu  Kim loại + NO2 + O2     

Ví dụ: 2AgNO ​ 2Ag + 2NO2 + O2

1.2.2. Ứng dụng của muối nitrat

  • Phân đạm trong nông nghiệp như NH4NO3, NaNO3, KNO3, Ca(NO3)2, …
  • Kali nitrat còn được sử dụng làm thuốc nổ đen (thuốc nổ có khói)

1.3. CHU TRÌNH CỦA NITƠ TRONG TỰ NHIÊN

Chu trình của Nitơ trong tự nhiên

Hình 7: Chu trình của Nitơ trong tự nhiên

(1). Cây xanh đồng hóa nitơ chủ yếu ở dạng muối nitrat và muối amoni, chuyển hóa thành protein thực vật. Động vật đồng hóa protein thực vật, tạo ra protein động vật. Các chất hữu cơ do động vật bài tiết ra (phân, nước tiểu,…) cũng như xác động vật lại chuyển thành hợp chất hữu cơ chứa nitơ. Nhờ những loại vi khuẩn khác nhau có trong đất, một phần các hợp chất này chuyển hóa thành amoniac, rồi thành muối nitrat, phần còn lại thoát ra ở dạng nitơ tự do bay vào khí quyển. Khi các chất hữu cơ (than gỗ, than đá, than bùn,…) bị đốt cháy, nitơ tự do cũng được thoát ra.
(2). Trên thực tế, có một số quá trình tự nhiên cho phép bù lại một phần lượng nitơ bị mất.

  • Trong mưa giông, khi có sự phóng điện do sấm sét một phần nitơ tự do trong khí quyển kết hợp với oxi tạo thành khí NO, rồi chuyển hóa thành HNOvà theo nước mưa thấm vào đất. HNO3 chuyển thành muối nitrat khi kết hợp với muối cacbonat, thí dụ canxi cacbonat có trong đất.
  • Một số loại vi khuẩn, đặc biệt là các vi khuẩn cố định đạm sống ở rễ cây họ đậu có khả năng hấp thụ nitơ từ khí quyển và chuyển hóa thành các hợp chất chứa nitơ.

(3). Để tăng năng suất mùa màng, lượng nitơ chuyển từ khí quyển vào đất vẫn không thể đủ. Người ta ước tính lượng nitrat tái sinh tự nhiên chỉ bằng một nửa lượng nitrat bị hấp thụ. Do đó, cần phải bón vào đất những hợp chất chứa nitơ dưới dạng các loại phân bón hữu cơ và vô cơ.

Related Articles

Back to top button