Hoa lop 9

Giải Hóa 9 Trang 33 New SGK 2023



Giải bài 1 trang 33 SGK Hóa 9 – VietJack.com

Giải bài 1 trang 33 SGK Hóa 9 | Hay nhất Giải bài tập Hóa học 9.



Bài 9: Tính chất hóa học của muối

Video Bài 1 – Cô Nguyễn Thị Thu (Giáo viên VietJack)

Bài 1: Hãy dẫn ra một dung dịch muối khi tác dụng với một dung dịch chất khác thì tạo ra:

a) Chất khí.

b) Chất kết tủa.

Viết các phương trình hóa học.

Lời giải:

Quảng cáo

a) Tạo ra chất khí, ví dụ muối cacbonat (CaCO3, Na2CO3, NaHCO3) hoặc dung dịch muối sunfit (Na2SO3) tác dụng với axit (HCl, H2SO4 loãng):

CaCO3 + H2SO4 → CaSO4 + CO2 ↑ + H2O

Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + CO2 ↑ + H2O

Na2SO3 + H2SO4 → Na2SO4 + SO2 ↑ + H2O

b) Tạo chất kết tủa, ví dụ dung dịch muối (BaCl2, Ba(CH3COO)2, Ba(NO3)2 …) tác dụng với dung dịch H2SO4 tạo ra kết tủa BaSO4.

BaCl2 + H2SO4 → BaSO4 ↓ + 2HCl

Ba(CH3COO)2 + H2SO4 → BaSO4 + 2CH3COOH

Hoặc những dung dịch muối bari tác dụng với dung dịch muối cacbonat (Na2CO3, K2CO3) tạo ra BaCO3 kết tủa.

Ba(NO3)2 + Na2CO3 → BaCO3 ↓ + 2NaNO3.

Quảng cáo

Các bài giải bài tập Hóa học 9, Để học tốt Hóa học 9 Bài 9: Tính chất hóa học của muối

  • Chương 1: Các loại hợp chất vô cơs
  • Bài 1 (trang 33 SGK Hóa 9): Hãy dẫn ra một dung dịch muối khi tác dụng với một dung dịch chất khác thì tạo ra …

  • Bài 2 (trang 33 SGK Hóa 9): Có 3 lọ không nhãn, mỗi lọ đựng dung dịch muối sau …

  • Bài 3 (trang 33 SGK Hóa 9): Có những dung dịch muối sau: …

  • Bài 4 (trang 33 SGK Hóa 9): Cho những dung dịch muối sau đây …

  • Bài 5 (trang 33 SGK Hóa 9): Ngâm một đinh sắt sạch trong dung dịch đồng …

  • Bài 6 (trang 33 SGK Hóa 9): Trộn 30ml dung dịch có chứa 2,22g CaCl2

Các bài Giải bài tập Hóa học 9, Để học tốt Hóa học 9 Chương 1 khác:

  • Bài 9: Tính chất hóa học của muối
  • Bài 10: Một số muối quan trọng
  • Bài 11: Phân bón hóa học
  • Bài 12: Mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ
  • Bài 13: Luyện tập chương 1: Các loại hợp chất vô cơ
Tham Khảo Thêm:  Đề Cương Ôn Tập Hóa 9 Giữa Học Kì 2 New 2023

Xem thêm các loạt bài Để học tốt Hóa học 9 hay khác:

  • Giải sách bài tập Hóa 9
  • Chuyên đề Hóa học 9 (có đáp án)
  • Đề thi Hóa học 9
  • Wiki 200 Tính chất hóa học
  • Wiki 3000 Phản ứng hóa học quan trọng

Ngân hàng trắc nghiệm lớp 9 tại khoahoc.vietjack.com

  • Hơn 20.000 câu trắc nghiệm Toán,Văn, Anh lớp 9 có đáp án

CHỈ CÒN 250K 1 KHÓA HỌC BẤT KÌ, VIETJACK HỖ TRỢ DỊCH COVID

Phụ huynh đăng ký mua khóa học lớp 9 cho con, được tặng miễn phí khóa ôn thi học kì. Cha mẹ hãy đăng ký học thử cho con và được tư vấn miễn phí. Đăng ký ngay!

Tổng đài hỗ trợ đăng ký khóa học: 084 283 45 85

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: fb.com/groups/hoctap2k7/

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Loạt bài Giải bài tập Hóa học lớp 9 | Để học tốt Hóa học lớp 9 của chúng tôi được biên soạn một phần dựa trên cuốn sách: Giải Bài tập Hóa học 9Để học tốt Hóa học 9 và bám sát nội dung sgk Hóa học lớp 9.

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.


bai-9-tinh-chat-hoa-hoc-cua-muoi.jsp



Giải bài 1, 2, 3, 4, 5, 6 trang 33 Sách giáo khoa Hóa học 9

“Giải bài 1, 2, 3, 4, 5, 6 trang 33 Sách giáo khoa Hóa học 9”

Bài 1 trang 33 sgk hóa học 9

Hãy dẫn ra một dung dịch muối khi tác dụng với một dung dịch chất khác thì tạo ra:

a) Chất khí;                          b) Chất kết tủa.

Viết phương trình hóa học.

Lời giải.

a) Ta chọn các muối cacbonat hoặc muối sunfit tác dụng với axit mạnh.

Thí dụ: CaCO3 + HCl → CaCl2 + CO2↑ + H2O

Tham Khảo Thêm:  Giải Bài Tập Hóa Lớp 10 Trang 9 Update BGDDT 2023

Na2SO3 + H2SO4 → Na2SO4 + SO2↑ + H2O

b) Ta dựa vào bảng tính tan của muối để chọn các muối không tan (BaSO4, AgCl, BaCO3…) hoặc baz ơ không tan, từ đó tìm ra muối và chất tham gia phản ứng còn lại, thí dụ:

BaCl2 + H2SO4 → 2HCl + BaSO4

Na2CO3 + Ba(NO3)2 → 2NaNO3 + BaCO3

CuSO4 + 2NaOH → Cu(OH)2 + Na2SO4


Bài 2 trang 33 sgk hóa học 9

Có 3 lọ không nhãn, mỗi lọ đựng một dung dịch muối: CuSO4, AgNO3, NaCl. Hãy dùng những dung dịch có sẵn trong phòng thí nghiệm để nhận biết chất đựng trong mỗi lọ. Viết các phương trình hóa học.

Lời giải.

Cho dung dịch NaOH vào ba ống nghiệm chứa các muối trên, chất trong ống nghiệm nào cho kết tủa màu xanh lam là CuSO4, chất trong ống nghiệm cho kết tủa trắng sau chuyển thành màu đen là AgNO3. Chât trong ống nghiệm còn lại không có hiện tượng gì là NaCl.

Phương trình phản ứng:

CuSO4 + 2NaOH ⟶ Cu(OH)2↓ + Na2SO4

AgNO3 + NaOH ⟶ AgOH↓ + NaNO3

2AgOH ⟶ Ag2O + H2O.


Bài 3 trang 33 sgk hóa học 9

Có những dung dịch muối sau: Mg(NO3)2, CuCl2. Hãy cho biết muối nào có thể tác dụng với:

a) Dung dịch NaOH;              b) Dung dịch HCl;                        c) Dung dịch AgNO3.

Nếu có phản ứng, hãy viết các phương trình hóa học.

Lời giải.

a) Cả hai muối tác dụng với dung dịch NaOH vì sản phẩm tạo thành có Mg(OH)2, Cu(OH)2 không tan,

        Mg(NO3)2 + 2NaOH → 2NaNO3 + Mg(OH)2

           CuCl2 + 2NaOH → NaCl + Cu(OH)2

b) Không có muối nào tác dụng với dung dịch HCl vì không có chất kết tủa hay chất khí tạo thành.

c) Chỉ có muối CuCl2 tác dụng với dung dịch AgNO3 vì sản phẩm tạo thành có AgCl không tan.

            CuCl2 + 2AgNO3 → 2AgCl↓ + Cu(NO3)2


Bài 4 trang 33 sgk hóa học 9

Cho những dung dịch muối sau đây phản ứng với nhau từng đôi một, hãy ghi dấu (x) nếu có phản ứng, dấu (o) nếu không.

 

Viết phương trình hóa học ở ô có dấu (x).

Lời giải.

Phương trình hóa học của các phản ứng:

Pb(NO3)2 + Na2CO3 2NaNO3 + PbCO3

Pb(NO3)2 + 2KCl → 2KNO3 + PbCl2

Pb(NO3)2 + Na2SO4 →  2NaNO3 + PbSO4

Tham Khảo Thêm:  Giải Hóa 9 Sgk Trang 33 Xem ngay 2023

BaCl2 + NaCO3 →  2NaCl + BaCO3

BaCl2 + Na2SO4 → 2NaCl + BaSO4


Bài 5 trang 33 sgk hóa học 9

Ngâm một đinh sắt sạch trong dung dịch (II) sunfat. Câu trả lời nào sau đây là đúng nhất cho hiện tượng quan sát được?

a) Không có hiện tượng nào xảy ra.

b) Kim loại đồng màu đỏ bám ngoài đinh sắt, đinh sắt không có sự thay đổi.

c) Một phần đinh sắt bị hòa tan, kim loại đồng bám ngoài đinh sắt và màu xanh lam của dung dịch ban đầu nhạt dần.

d) Không có chất mới nào được sinh ra, chỉ có một phần đinh sắt bị hòa tan.

Giải thích cho sự lựa chọn và viết phương trình hóa học nếu có.

Lời giải.

Câu c đúng 

 Fe  + CuSO4 ——– >  FeSO4 + Cu

Khi cho đinh sắt vào dung dịch CuSO4  , đinh sắt bị hòa tan , kim loại đồng bám ngoài đinh sắt, dung dịch CuSO4 tham gia phản ứng ( tạo nên Fe SO4) nên màu xanh của dung dịch ban đầu bị nhạt dần.


Bài 6 trang 33 sgk hóa học 9

Trộn \(30ml\) dung dịch có chứa \(2,22\) g \(CaCl_2\) với \(70 ml\) dung dịch có chứa \(1,7\) g \(AgNO_3\).

a) Hãy cho biết hiện tượng quan sát được và viết phương trình hóa học.

b) Tính khối lượng chất rắn sinh ra.

c) Tính nồng độ mol của chất còn lại trong dung dịch sau phản ứng. Cho rằng thể tích của dung dịch thay đổi không đáng kể.

Lời giải.

Phương trình phản ứng

\(CaCl_2(dd) + 2AgNO_3\rightarrow 2AgCl (r ) + Ca(NO_3)_2(dd)\)

a) Hiện tượng quan sát được: Tạo ra chất không tan, màu trắng, lắng dần xuống đáy cốc đó là \(AgCl\)

b) \({n_{CaC{l_2}}} = {{2,22} \over {111}} = 0,02(mol)\)

\({n_{AgN{O_3}}} = {{1,7} \over {170}} = 0,01(mol)\)

\(\eqalign{
& CaC{l_2} + \,2AgN{O_3} \to 2AgCl + Ca{(N{O_3})_2} \cr
& 0,005 \leftarrow \,\,\,0,01\,\,\,\,\,\, \to 0,01\,\,\,\,\, \to 0,005 \cr} \)

\({m_{AgCl}} = 0,01.143,5 = 1,435(g)\)

c) \(V=30 + 70 = 100 (ml)=0,1(l)\) 

Dung dịch sau phản ứng thay đổi không đáng kể nên thể tích dung dịch sau phản ứng coi như bằng thể tích dung dich trước phản ứng.

Dung dịch sau phản ứng có chứa \(0,02 – 0,005 =0,015 (mol)\) \(CaCl_2\) dư và \(0,005 mol\) \(Ca(NO_3)_2\)

Do vậy ta có 

\(\eqalign{
& C{M_{CaC{l_2}}} = {{0,015} \over {0,1}} = 0,15M \cr
& C{M_{Ca{{(N{O_3})}_2}}} = {{0,005} \over {0,1}} = 0,05M \cr} \)

Giaibaitap.me

Giaibaitap.me

Related Articles

Back to top button