Hoa lop 9

Đề Thi Hóa Học Kì 2 Lớp 9 Đà Nẵng Update 2023



a lớp 9 học kì 2 Đà Nẵng năm 2021 có đáp án

Đề thi Hóa lớp 9 học kì 2 Đà Nẵng năm 2021 có đáp án

Chúng tôi xin giới thiệu bộ đề hóa lớp 9 học kì 2 năm học 2020-2021 do sở giáo dục và đào tạo thành phố Đà Nẵng biên soạn có đáp án và hướng dẫn giải chi tiết được cập nhật mới nhất dành cho các em học sinh lớp 9 tham khảo, sử dụng ôn luyện hiệu quả.

Dưới đây là nội dung đề thi hk2 môn hóa lớp 9 có đáp án sở GD Đà Nẵng mới nhất, mời các em học sinh cùng quý thầy cô tham khảo.

Đề thi học kì 2 lớp 9 môn Hóa năm 2021 sở giáo dục Đà Nẵng

Trích dẫn nội dung đề thi trắc nghiệm hóa học lớp 9 học kì 2 Đà Nẵng 2021:

Câu 1. (3,0 điểm) Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra trong các trường hợp sau (ghi rõ điều kiện nếu có):

a) NaHCO3 + HCl

b) Si + O2

c) CH4 + O2

d) CaC2 + H2O

e) CH2 = CH2 + H2O

g) (RCOO)3C3H5 + NaOH

Câu 2 (3,0 điểm) 

a) Nêu và giải thích hiện tượng xảy ra trong 2 thí nghiệm sau:

– Thí nghiệm 1: Cho dung dịch Na2CO3 tác dụng với dung dịch CaCl2

– Thí nghiệm 2: Cho vài giọt dầu ăn vào ống nghiệm đựng nước, lắc nhẹ, sau đó để yên

b) Bằng phương pháp hóa học, hãy phân biệt hai khí: metan (CH4) và etilen (C2H4). Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra.

c) Trên nhãn một chai cồn y tế có ghi: Cồn 75o. Nêu ý nghĩa của con số đó và tính thể tích rượu etylic nguyên chất có trong 50ml cồn 75o

Câu 3. (2,0 điểm) Cho ba chất hữu cơ có công thức phân tử là C2H4, C2H6O, C2H4O2 được kí hiệu ngẫu nhiên là A, B, C. Biết rằng chất A và B tác dụng được với natri, chất C ít tan trong nước, chất A tác dụng được với Na2CO3.

a) Xác định các chất A, B, C, và viết công thức cấu tạo của chúng.

b) Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra.

Câu 4. (1,0 điểm). Cho 0,672 LÍT (ĐKTC) hỗn hợp gồm khí CH4, C2H2 tác dụng hết với dung dịch brom dư, khối lượng brom đã tham gia phản ứng là 3,2gam. Tính phần trăm thể tích của mỗi khí trong hỗn hợp

Đề kiểm tra học kì 2 môn hóa lớp 9 sở GD Đà Nẵng 2021

Đề kiểm tra học kì 2 môn hóa lớp 9 sở GD Đà Nẵng 2021

Đáp án đề thi môn Hóa lớp 9 học kì 2 sở GD Đà Nẵng năm học 2020-2021

Xem ngay đề thi hóa lớp 9 học kì 2 có đáp án năm 2021 của sở GD Đà Nẵng chi tiết như sau:

Đáp án Đề kiểm tra HK 2 môn hóa lớp 9 sở GD Đà Nẵng 2021

Tải đề kiểm tra Hóa học kì 2 lớp 9 2021 Đà Nẵng file word, pdf miễn phí

CLICK NGAY vào đường dẫn dưới đây để tải đề thi hóa hk2 lớp 9 có đáp án định dạng pdf, word hoàn toàn miễn phí:

Trên đây là nội dung đề thi hóa học lớp 9 học kì 2 năm học 2020-2021 của sở giáo dục TP Đà Nẵng kèm đáp án và lời giải chính xác, đầy đủ nhất.

Ngoài đề thi hóa học kì 2 lớp 9 có đáp án 2021 Đà Nẵng, các bạn có thể tham khảo thêm các bộ đề kiểm tra HK2 môn học khác đã được đăng tải trên chuyên trang của chúng tôi.

Giải đề thi học kì II Hóa 9 năm học 2019 – 2020 sở GD

Giải đề thi học kì II Hóa 9 năm học 2019 – 2020 sở GD – ĐT Đà Nẵng

Đề bài

Câu 1 : (3 điểm)

Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra trong các trường hợp sau (ghi rõ điều kiện nếu có).

a) K2CO3 + BaCl2

b) NaHCO3 + HNO3

c) Si + O2

d) CH4 + Cl2 \(\xrightarrow{1:1}\)

e) CH2 = CH2 + H2

f) CH2 = CH2 + H2O →

Câu 2 : (3 điểm)

Cho 4 chất sau: C2H5OH, CaCO3, CH2 = CH – CH3, CH3 – O – CH3

a) Chất nào là chất hữu cơ?

b) Chất nào tác dụng được với Na? Viết phương trình hóa học.

c) Chất nào làm mất màu dung dịch Br2?

d) Nêu 3 ứng dụng của C2H5OH.

Câu 3 : (2 điểm)

Hỗn hợp X gồm metan và etilen. Cho 4,48 lít X (đktc) lội qua dung dịch Br2 dư thì có 22,4 gam Br2 tham gia phản ứng.

a) Tính phần trăm thể tích các khí trong X.

b) Tính thể tích O2 (đktc) cần để đốt cháy hết 4,48 lít X (đktc) trên.

Câu 4 : (1 điểm)

Hãy trình bày phương pháp hóa học phân biệt 2 chất lỏng ancol etylic và nước đựng trong các lọ riêng biệt mất nhãn. Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra.

Câu 5 : (1 điểm)

Nhiệt phân hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,03 mol CaCO3 và 0,04 mol NaHCO3 thu được m gam chất rắn.

Tính m.

Lời giải chi tiết

Câu 1

Phương pháp:

Dựa vào tính chất hóa học của các hợp chất đã học trong chương trình hóa 9.

Cách giải:

a) K2CO3 + BaCl2 → BaCO3 ↓ + 2KCl

b) NaHCO3 + HNO3 → NaNO3 + CO2 ↑ + H2O

c) Si + O2 \(\xrightarrow{{{t}^{0}}}\) SiO2

d) CH4 + Cl2 \(\xrightarrow[1:1]{a/s}\) CH3Cl + HCl

e) CH2 = CH2 + H2 \(\xrightarrow{{{t}^{0}},xt}\) CH3 – CH3

f) CH2 = CH2 + H2O \(\xrightarrow{Axit}\) CH3 – CH2 – OH

Câu 2

Phương pháp:

Dựa vào kiến thức về hợp chất hữu cơ và tính chất hóa học, ứng dụng của các hợp chất hữu cơ đã học.

Cách giải:

a) Hợp chất hữu cơ là hợp chất của cacbon, chỉ có một số ít không là hợp chất hữu cơ (như CO, CO2, H2CO3, các muối cacbonat kim loại…)

Hợp chất là hợp chất hữu cơ là C2H5OH, CH2 = CH – CH3, CH3 – O – CH3.

b) Hợp chất tác dụng với Na là C2H5OH.

PTHH: 2C2H5OH + 2Na → 2C2H5ONa + H2

c) Chất làm mất màu dung dịch Br2 là CH2 = CH – CH3.

PTHH: CH2 = CH – CH3 + Br2 → CH2Br – CHBr – CH3

d) 3 ứng dụng của C2H5OH là

– Ethanol là một trong những nguyên liệu để tạo ra đồ uống có cồn mà hằng ngày chúng ta vẫn hay sử dụng như bia, rượu,… 

– Etanol dùng để điều chế một số hợp chất hữu cơ như axit axetic, etyl axetat,…

– Etanol được dùng làm dung môi hoặc chất pha để pha dược phẩm, nước hoa,…

Câu 3

Phương pháp:

Hỗn hợp X có etilen phản ứng với dung dịch brom.

Dựa vào phản ứng cộng giữa etilen và brom

⟹ nC2H4 ⟹ %VC2H4 ⟹ %VCH4.

Dựa vào phản ứng đốt cháy X ⟹ nO2 ⟹ VO2.

Cách giải:

a)

nX = nCH4 + nC2H4 = 4,48/22,4 = 0,2 (mol).

nBr2 = 22,4/160 = 0,14 (mol).

PTHH: C2H4 + Br2 → C2H4Br2

Theo PTHH ⟹ nC2H4 = nBr2 = 0,14 (mol).

\(\% {V_{{C_2}{H_4}}} = \% {n_{{C_2}{H_4}}} = \frac{{0,14.100\% }}{{0,2}} = 70\% {\rm{\;}} \Rightarrow \% {V_{C{H_4}}} = 30\% \)

b)

Hỗn hợp X gồm C2H4 0,14 (mol) và CH4 0,06 (mol).

PTHH:

C2H4 + 3O2 \(\xrightarrow{{{t}^{0}}}\) 2CO2 + 2H2O

CH4 + 2O2 \(\xrightarrow{{{t}^{0}}}\) CO2 + 2H2O

Theo PTHH ⟹ nO2 = 3nC2H4 + 2nCH4 = 0,54 (mol).

Vậy VO2 = 0,54.22,4 = 12,096 (lít).

Câu 4

Phương pháp:

Dựa vào tính chất hóa học đặc trưng của ancol etylic và nước.

Cách giải:

Đem đốt cháy 2 chất lỏng:

– Chất lỏng cháy: ancol etylic.

PTHH: C2H5OH + 3O2 \(\xrightarrow{{{t}^{0}}}\) 2CO2 + 3H2O

– Chất lỏng không cháy: nước.

Câu 5

Phương pháp:

CaCO3 \(\xrightarrow{{{t}^{0}}}\) CaO + CO2

2NaHCO3 \(\xrightarrow{{{t}^{0}}}\) Na2CO3 + CO2 ↑ + H2O

Cách giải:

PTHH:

CaCO3 \(\xrightarrow{{{t}^{0}}}\) CaO + CO2

Theo PTHH ⟹ nCaO = nCaCO3 = 0,03 (mol)

⟹ mCaO = 0,03.56 = 1,68 (g).

2NaHCO3 \(\xrightarrow{{{t}^{0}}}\) Na2CO3 + CO2 ↑ + H2O

Theo PTHH ⟹ nNa2CO3 = nNaHCO3/2 = 0,02 (mol)

⟹ mNa2CO3 = 0,02.106 = 2,12 (g).

Chất rắn thu được sau phản ứng gồm CaO và Na2CO3.

⟹ m = 1,68 + 2,12 = 3,8 (g).

Loigiaihay.com

Related Articles

Back to top button