Hoa lop 9

Đề Thi Hóa 9 Học Kì 2 Update 2023



Bộ đề thi học kì 2 môn Hóa học lớp 9 năm 2021 – 2022 5 Đề …

Đề thi Hóa 9 học kì 2 năm 2021

Đề kiểm tra học kì 2 Hóa học 9 năm 2021 – 2022 mang đến cho các bạn 5 đề kiểm tra có đáp án chi tiết kèm theo bảng ma trận đề thi. Qua đó giúp các bạn có thêm nhiều gợi ý tham khảo, củng cố kiến thức làm quen với cấu trúc đề thi học kì 2 sắp tới.

Đề thi Hóa 9 học kì 2 năm 2021 – 2022 được biên soạn với cấu trúc đề rất đa dạng, bám sát nội dung chương trình học trong sách giáo khoa. Đề thi học kì 2 Hóa học 9 cũng là tư liệu hữu ích dành cho quý thầy cô tham khảo để ra đề thi cho các em học sinh của mình. Ngoài ra các bạn xem thêm một số đề thi học kì 2 lớp 9 như: đề thi học kì 2 môn GDCD 9, đề thi học kì 2 môn Ngữ văn 9, đề thi học kì 2 môn tiếng Anh 9, đề thi học kì 2 Toán 9, đề thi học kì 2 Sinh học 9, đề thi học kì 2 môn Lịch sử 9.

Đề thi Hóa 9 học kì 2 năm 2021 – 2022 – Đề 1

Ma trận đề thi học kì 2 Hóa học 9

Nội dung kiến thức Mức độ nhận thức Cộng
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
TN TL TN TL TN TL TN TL

Chương 3

Phi kim

Câu 7

Câu 8

(1 đ)

C.12

(1 đ)

câu

2 đ

Chương 4

Hidrocacbon

Câu 3

(0,5 đ)

Câu 5

Câu 6

(1 đ)

Câu 10

(1,5 đ)

Câu 11.a

(0,5 đ)

Câu 11.b

(0,5đ)

câu

4 đ

Chương 5

Dẫn xuất của hidro cacbon

Câu 1

(0,5 đ)

Câu 2

(0,5 đ)

Câu 4

(0,5 đ)

Câu 9

(2,5 đ)

câu

4 đ

Tổng số điểm

2 đ

1,5 đ

0,5đ

5,5 đ

0,5

10 đ

Đề thi Hóa 9 học kì 2 năm 2021

A – TRẮC NGHIỆM(4 điểm): Khoanh tròn vào đầu chữ cái chỉ câu trả lời đúng nhất.

Câu 1: Thủy phân chất béo trong môi trường axit thu được:

A. glixerol và một loại axit béo.

B. glixerol và một số loại axit béo.

C. glixerol và một muối của axit béo.

D. glixerol và xà phòng.

Câu 2: Chọn phương pháp tốt nhất làm sạch vết dầu ăn dính trên quần áo.

A. Giặt bằng giấm.

B. Giặt bằng nước.

C. Giặt bằng xà phòng

D. Giặt bằng dung dịch axit sunfuric loãng.

Câu 3: Khí đất đèn có công thức phân tử là?

A. CH4

B. C2H4

C. C2H2

D. CaC2

Câu 4: Có ba lọ không nhãn đựng : rượu etylic, axit axetic, dầu ăn. Có thể phân biệt bằng cách nào sau đây ?

A. Dùng quỳ tím và nước.

B. Khí cacbon đioxit và nước.

C. Kim loại natri và nước.

D. Phenolphtalein và nước.

Câu 5: Dãy các hợp chất nào sau đây là hợp chất hữu cơ ?

A. CH4, C2H6, CO2.

B. C6H6, CH4, C2H5OH.

C. CH4, C2H2, CO.

D. C2H2, C2H6O, CaCO3.

Câu 6:Dãy các chất nào sau đây đều là hiđrocacbon ?

A. C2H6, C4H10, C2H4.

B. CH4, C2H2, C3H7Cl.

C. C2H4, CH4, C2H5Cl

D. C2H6O, C3H8, C2H2.

Câu 7: Trong phân tử axetilen, giữa hai nguyên tử cacbon có

A. một liên kết đơn.

B. một liên kết đôi

C. hai liên kết đôi.

D. một liên kết ba.

Câu 8: Số thứ tự chu kỳ trong bảng hệ thống tuần hoàn cho biết:

A.Số thứ tự của nguyên tố

B. Số electron lớp ngoài cùng

C. Số hiệu nguyên tử

D. Số lớp electron.

B – TỰ LUẬN ( 6 điểm)

Câu 9: Cho K, NaOH, K2O, CaCO3 lần lượt vào các dung dịch C2H5OH và CH3COOH. Có những phản ứng nào xảy ra, viết phương trình phản ứng nếu có.

Câu 10: Có 3 chất khí không màu là CH4 , C2H2 , CO2 đựng trong 3 lọ riêng biệt . Hãy nêu cách nhận biết 3 lọ khí trên bằng phương pháp hóa học.

Câu 11: Đốt cháy hết 32g khí CH4 trong không khí.

a, Tính thể tích CO2 sinh ra ở đktc

b, Tính khối lượng không khí cần dùng để đốt cháy hết lượng CH4 trên biết rằng khí O2 chiếm 20% thể tích không khí? Biết khối lượng riêng không khí là 1,3g/ml

Câu 12: Hoàn thành chuỗi chuyển đổi sau bằng các PTHH.

C →CO2 →CaCO3 →CO2 →NaHCO3

Đáp án đề thi Hóa 9 học kì 2 năm 2021

I. TRẮC NGHIỆM (4 điểm) Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

Đáp án

B

C

C

A

B

A

D

D

II. TỰ LUẬN (6 điểm)

Câu

Nội dung

Điểm

Câu 9

(2,5đ)

CH3COOH + NaOH →CH3COONa + H2O

2CH3COOH + CaCO3→ (CH3COO)2Ca + H2O + CO2

2CH3COOH + K2O →2CH3COOK + H2O

2C2H5OH + 2K →2C2H5OK + H2

2CH3COOH + 2K →2CH3COOK + H2

Mỗi câu xác định và viết PTHH đúng được 0,5 điểm

Câu 10

(1,5 đ)

Đốt cháy mẫu thử nhận ra được CO2, Còn lại cho lần lượt lội qua dung dịch Brom nhận ra C2H2 làm mất mầu, còn lại là CH4

Mỗi ý đúng 0,5 điểm

Câu 11

(1 đ)

a/ PTHH: CH4 + 2O2→ 2H2O + CO2

b/             1mol    2mol             1mol

2mol          x     y

– nCO2 = 2mol => VCO2 = 2.22,4 = 44,8lit

– nO2 = 2nCH4 = 4mol

V.O2 = 89,6lit

Vậy V.không khí = 89,6.5 = 448lit

m.KK = 448.000 x 1,3 = 582.400g

(0,5 đ)

(0,5 đ)

Câu 12

(1 đ)

Mỗi PTHH đúng được 0,5 điểm

C + O2→CO2

CO2 + CaO CaCO3

CaCO3 →CO2 + CaO

CO2 + NaOH NaHCO3

Mỗi câu đúng được 0,25 điểm

Tổng

Đề thi Hóa 9 học kì 2 năm 2021 – 2022 – Đề 2

Đề thi học kì 2 Hóa học 9

Phần 1: Trắc nghiệm (4 điểm)

Chọn và khoanh tròn vào chữ cái đứng trước phương án trả lời đúng

Câu 1. Etilen thuộc nhóm

A. Hidrocacbon

B. Dẫn xuất hidrocacbon

C. Chất rắn

D. Chất lỏng

Câu 2. Phát biểu nào sau đúng khi nói về metan?

Tham Khảo Thêm:  Đề Thi Hk2 Hóa 9 Update BGDDT 2023

A. Khí metan có nhiều trong thành phần khí quyển trái đất.

B. Trong cấu tạo phân tử metan có chứa liên kết đôi.

C. Metan cháy tạo thành khí CO2 và H2O.

D. Metan là nguồn nguyên liệu để tổng hợp nhựa PE trong công nghiệp.

Câu 3. Số công thức cấu tạo mạch hở của C4H8 là:

A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 4. Gluxit nào sau đây có phản ứng tráng gương?

A. Tinh bột.

B. Glucozơ.

C. Xenlulozơ.

D. Saccarozo.

Câu 5. Ancol etylic tác dụng được với

A. Na

B. Al

C. Fe

D. Cu

Câu 6. Hidrocacbon A là chất có tác dụng kích thích trái cây mau chín. A là chất nào trong các chất dưới đây?

A. Etilen

B. Bezen

C. Metan

D. Axetilen

Câu 7. Glucozơ có tính chất nào dưới đây?

A. Làm đổi màu quỳ tím.

B. Tác dụng với dung dịch axit.

C. Phản ứng thủy phân.

D. Phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3.

Câu 8. Nhận xét nào dưới đây là đúng khi nói về polime?

A. Đa số các polime dễ hòa tan trong các dung môi thông thường.

B. Các polime có phân tử khối rất lớn.

C. Các polime dễ bay hơi.

D. Đa số các polime không có nhiệt độ nóng chảy xác định.

Câu 9. Thể tích oxi (đktc) cần thiết đốt cháy 4,6 gam ancol etylic là:

A. 6,72 lít

B. 7,84 lít

C. 8.69 lít

D. 11,2 lít

Câu 10. Thủy phân protein trong dung dịch axit sinh ra sản phẩm là:

A. Ancol etylic.

B. Axit axetic.

C. Grixerol.

D. Amino axit.

Phần 2. Tự luận (6 điểm)

Câu 1. (2 điểm) Viết phương trình hóa học thực hiện sơ đồ chuyển đối hóa học sau:

Glucozơ \overset{(1)}{\rightarrow} Rượu etylic \overset{(2)}{\rightarrow} Axit axetic \overset{(3)}{\rightarrow} Natri axetat \overset{(4)}{\rightarrow} Metan

Câu 2. (1,5 điểm) Nhận biết các chất dưới đây bằng phương pháp hóa học:

Acol etylic, axit axetic, glucozơ

Câu 3. (1,5 điểm) Đốt cháy hoàn toàn 4,8 gam một hợp chất hữu cơ A sau phản ứng thu được 6,6 gam CO2 và 5,4 gam H2O. Biết rằng khi hóa hơi ở điều kiện tiêu chuẩn 2,24 lít khí A nặng 3,2 gam.

a) Xác định công thức phân tử của hợp chất hữu cơ A.

b) Biết rằng A có phản ứng với Na. Tính thể tích khí hidro (đktc) thoát ra khi cho lượng chất A ở trên phản ứng hoàn toàn với Na dư.

(Na = 23, O = 16, C = 16, H = 1)

Đáp án kiểm tra học kì 2 môn Hóa học 9

Phần 1. Trắc nghiệm (4 điểm)

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
A C C B A A D B A D

Phần 2. Tự luận (6 điểm)

Câu 1. (2 điểm)

(1) C6H12O6 \overset{t^{\circ } }{\rightarrow} 2C2H5OH + CO2

(2) C2H5OH + O2 \overset{t^{\circ } }{\rightarrow} CH3COOH + H2O

(3) CH3COOH + NaOH \overset{t^{\circ } }{\rightarrow} CH3COONa + H2O

(4) CH3COONa + NaOH \overset{t^{\circ } }{\rightarrow} CH4 + Na2CO3

Câu 2.(1,5 điểm)

– Nhúng quỳ tím vào các chất trên, chất làm đổi màu quỳ tím thành đỏ là axit axetic. Các chất còn lại không làm đổi màu quỳ tím.

– Nhỏ dung dịch AgNO3/NH3 vào các chất còn lại, chất nào xảy ra phản ứng tráng gương là glucozơ.

C6H12O6 + Ag2O \overset{t^{\circ } }{\rightarrow} C6H12O7 + 2Ag ↓

– Ancol etylic không phản ứng với AgNO3/NH3

…………..

Mời các bạn tải File tài liệu để xem thêm đề thi học kì 2 Hóa 9

Đề thi Học kì 2 Hóa học 9 năm 2022 – 2023 có đáp án (5 đề)

Đề thi Học kì 2 Hóa học 9 năm 2022 – 2023 có đáp án (5 đề).



Đề thi Học kì 2 Hóa học 9 năm 2022 – 2023 có đáp án (5 đề)

Để học tốt Hóa học lớp 9, dưới đây là danh sách Top 5 Đề thi Học kì 2 Hóa học 9 có đáp án năm 2022, cực sát đề thi chính thức. Hi vọng bộ đề thi này sẽ giúp bạn ôn luyện & đạt điểm cao trong các bài thi Hóa học 9.

Đề thi Học kì 2 Hóa học 9 năm 2022 - 2023 có đáp án (5 đề)

Quảng cáo

Phòng Giáo dục và Đào tạo …..

Đề thi Học kì 2

Môn: Hóa học lớp 9

Thời gian làm bài: 45 phút

(Đề 1)

Phần tự luận

Câu 1: (1,5 điểm) Viết 3 phương trình phản ứng điều chế glucozo.

Câu 2: (1,5 điểm) Để xác minh đường gluocozo (thường có trong nước tiểu của người bệnh đái đường) người ta chọn thuốc thử nào? Viết phương trình hóa học để minh họa.

Câu 3: (2 điểm) Khi đốt cháy cùng số mol các khí: CH4, C2H4, C3H4, C4H4. Tính tỉ lệ theo thể tích của khí oxi cần dùng để đốt cháy mỗi chất (đo cùng điều kiện).

Câu 4: (2,5 điểm) Xà phòng hóa hoàn toàn 964,2g một loại chất béo thuộc dạng (RCOO)3C3H5, cần vừa đủa 130g NaOH. Tính khối lượng muối của axit hữu cơ thu được (cho H=1, C=12, O=16, Na=23).

Câu 5: (2,5 điểm) Nhúng một thanh sắt vào dung dịch CuSO4 sau một thời gian lấy thanh sắt ra khổi dung dịch cân lại thấy nặng thêm 0,8g. Khối lượng dung dịch giảm so với ban đầu là bao nhiêu gam (Cu=64, Fe=56)?

Đáp án và hướng dẫn giải

Câu 1:

Từ saccarozo: C12H22O11 + H2O H2SO4→ 2C6H12O6

Từ tinh bột: (C6H10O5)n + nH2O H2SO4→ nC6H12O6

Từ xenlulozo: (C6H10O5)n + nH2O H2SO4→ nC6H12O6

Câu 2:

Dung dịch AgNO3 trong NH3

Ag2O + C6H12O6 NH3→ C6H12O7 + 2Ag

Câu 3:

CH4 + 2O2 to→ CO2 + 2H2O

C2H4 + 3O2 to→ 2CO2 + 2H2O

C3H4 + 4O2 to→ 3CO2 + 2H2O

C4H4 + 5O2 to→ 4CO2 + 2H2O

Tỉ lệ thể tích oxi cần dùng lần lượt: 2:3:4:5.

Câu 4:

(RCOO)3C3H5 + 3NaOH to→ C3H5(OH)3 + 3RCOONa
Đề thi Học kì 2 Hóa học 9 chọn lọc, có đáp án (Đề 1) | Đề kiểm tra Hóa học 9 có đáp án

Dùng định luật bảo toàn khối lượng:

Khối lượng chất béo + khối lượng NaOH = Khối lượng C3H5(OH)3 + khối lượng muối của axit hữu cơ.

=> Khối lượng muối = 964,2 + 130 – 99,67 = 994,5 gam.

Câu 5:

Fe + CuSO4 → Cu + FeSO4

Theo phương trình cứ 56 gam Fe tan vào dung dịch thì có 64 gam Cu tách ra khỏi dung dịch. Thanh Fe tăng khối lượng nên khối lượng dung dịch phải giảm đi đúng bằng khối lượng thanh Fe tăng lên.

Tham Khảo Thêm:  Đề Thi Hsg Hóa 9 Cấp Huyện New 2023

Vậy khối lượng thanh sắt tăng 0,8 gam → khối lượng dung dịch giảm so với ban đầu 0,8 gam.

Quảng cáo

Phòng Giáo dục và Đào tạo …..

Đề thi Học kì 2

Môn: Hóa học lớp 9

Thời gian làm bài: 45 phút

(Đề 2)

Đề thi Học kì 2 Hóa học 9 năm 2022 - 2023 có đáp án (5 đề)

Phần tự luận

Câu 1: (2 điểm) Nhỏ 10ml dung dịch AgNO3 1M trong NH3 vào ống nghiệm đựng dung dịch glucozo dư, sau khi kết thúc phản ứng, người ta thu được một lượng Ag cân nặng 0,864g. Tính hiệu suất phản ứng (Ag=108)

Câu 2: (2 điểm) Viết phương trình hóa học của H2N – CH2 – COOH lần lượt với NaOH, C2H5OH.

Câu 3: (2 điểm) Hai phân tử X và Y có công thức cấu tạo lần lượt là:

HO – CH2 – COOH và H2N – CH2 – COOH. Viết các phương trình hóa học với Na

Câu 4: (2 điểm) Hãy điền Đ (nếu đúng) S (nếu sai) vào bảng sau:

STT Đ hay S
1 Glucozo tác dụng được với AgNO3 trong NH3
2 Saccarozo tác dụng được với H2O trong axit
3 Xenlulozo không tác dụng với natri
4 Tinh bột tác dụng với iot cho màu xanh
5 Axit axetic tác dụng được với rượu etylic trong axit
6 Amino axit bị thủy phân trong môi trường axit hay kiềm
7 Rượu etylic tác dụng với natri
8 Benzen không tác dụng với nước

Câu 5: (2 điểm) Trộn 50ml axit axetic (D = 1,03 g/cm3) với 50ml nước cất (D = 1 g/cm3). Tính nồng độ % của axit axetic trong dung dịch đó.

Đáp án và hướng dẫn giải

Câu 1:

nAgNO3 ban đầu = 0,01 mol.

nAg tạo ra = 0,864/108 = 0,008 mol

Hiệu suất phản ứng =
Đề thi Học kì 2 Hóa học 9 chọn lọc, có đáp án (Đề 2) | Đề kiểm tra Hóa học 9 có đáp án

Câu 2:

Viết phương trình hóa học:

H2N – CH2 – COOH + NaOH → H2N – CH2 – COONa + H2O

H2N – CH2 – COOH + C2H5OH ⇋ H2N – CH2 – COOC2H5 + H2O

Câu 3:

HO – CH2 – COOH + 2Na → NaO – CH2 – COONa + H2

2H2N – CH2 – COOH + 2Na → 2H2N – CH2 – COONa + H2

Câu 4: Chỉ có 6 sai (S).

Câu 5:

Khối lượng axit axetic = 50 x 1,03 = 51,5 gam

Khối lượng nước = 50 gam

Khối lượng dung dịch axit sau khi trộn = 50 + 51,5 = 101,5 gam.

Nồng độ % của axit axetic là:

Đề thi Học kì 2 Hóa học 9 chọn lọc, có đáp án (Đề 2) | Đề kiểm tra Hóa học 9 có đáp án

Quảng cáo

Phòng Giáo dục và Đào tạo …..

Đề thi Học kì 2

Môn: Hóa học lớp 9

Thời gian làm bài: 45 phút

(Đề 3)

Phần tự luận

Câu 1: (2 điểm) Viết các phương trình hóa học của khí SO2 với dung dịch KOH.

Câu 2: (2 điểm) Tính thể tích dung dịch CH3COOH 1,25M cần để trung hòa 60ml dung dịch NaOH 0,75M.

Câu 3: (2 điểm) Cho một dây nhôm vào dung dịch Cu(NO3)2. Sau một thời gian lấy dây nhôm ra khỏi dung dịch. Nhận xét hiện tượng.

Câu 4: (2 điểm) Cho 0,1 lít dung dịch glucozo 0,1M tác dụng vừa đủ với dung dịch AgNO3 trong NH3. Tính khối lượng Ag thu được (cho Ag = 108).

Câu 5: (2 điểm) Khi đốt cùng số mol các chất: rượu etylic, axit axetic và glucozo cần các thể tích khí oxi (đktc) lần lượt là V1, V2, V3.

Xác định thứ tự tăng dần của V1, V2, V3.

Đáp án và hướng dẫn giải

Câu 1:

SO2 + KOH → KHSO3

SO2 + 2KOH → K2SO3+ H2O

Câu 2:

CH3 – COOH + NaOH → CH3–COONa + H2O

nNaOH = 0,06 x 0,75 = 0,045 mol = nCH3COOH

Thể tích dung dịch CH3–COOH cần dùng = 0,045/1,25 = 0,036 (lít) hay 36ml.

Câu 3:

2Al + 3CuSO4 (dd màu xanh) → 3Cu + Al2(SO4)3

– Dây nhôm nhuốm màu đỏ.

– Màu xanh của dung dịch phai dần.

Câu 4:

C6H12O6 + Ag2O NH3→ C6H12O7 + 2 Ag

nAg = 2 x 0,1 x 0,1 = 0,02 mol => mAg = 0,02 x 108 = 2,16 gam

Câu 5:

C2H5OH + 3O2 to→ 2CO2 + 3H2O

CH3 – COOH + 2O2 to→ 2CO2 + 2H2O

C6H12O6 + 6O2 to→ 6CO2 + 6H2O

Từ các phản ứng suy ra: V2 < V1 < V3.

Quảng cáo

Phòng Giáo dục và Đào tạo …..

Đề thi Học kì 2

Môn: Hóa học lớp 9

Thời gian làm bài: 45 phút

(Đề 4)

Phần tự luận

Câu 1: (2 điểm) Viết các phương trình hóa học (điều kiện thích hợp) của cacbon lần lượt tác dụng với các chất sau: CuO, Fe2O3, O2.

Câu 2: (2 điểm) Cho các dung dịch sau: axit sunfuric loãng, axit axetic, rượu etylic.

Bằng phương pháp hóa học nhận biết từng chất.

Câu 3: (2 điểm) Một chất béo có công thức: C15H31COO-CH(CH2-OOC17H35)2 bị thủy phân trong dung dịch NaOH. Hãy viết phương trình hóa học.

Câu 4: (2,5 điểm) Sục khí CO2 vào dung dịch NaOH dư. Viết phương trình hóa học.

Sau phản ứng trong dung dịch sẽ tồn tại những chất gì?

Câu 5: (2,5 điểm) Tính nồng độ % của dung dịch rượu etylic 70° (biết DC2H5OH = 0,8 g/ml, DH2O = 1 g/ml, H=1, C=12, O=16).

Đáp án và hướng dẫn giải

Câu 1:

2CuO + C to→ 2Cu + CO2

2Fe2O3 + 3C to→ 4Fe + 3CO2

O2 + C to→ CO2

Câu 2: Có thể dùng BaCO3:

– Đánh số thứ tự từng lọ, trích mỗi lọ một ít sang ống nghiệm đánh số tương ứng.

– Cho vào mỗi ống nghiệm một ít BaCO3.

– Ống nghiệm nào BaCO3 tan dần, có khí thoát ra là ống nghiệm chứa axit axetic.

– Ống nghiệm nào vừa có khí thoát ra vừa có kết tủa trắng là ống nghiệm chứa H2SO4.

BaCO3 + H2SO4 → BaSO4↓ + CO2↑ + H2O

BaCO3 + 2CH3COOH → (CH3COO)2Ba + CO2↑ + H2O

– Ống nghiệm nào không thấy hiện tượng gì là ống nghiệm chứa rượu etylic.

Câu 3:

C15H31COO–CH(CH2–OOCC17H35)2 + 3NaOH
to→ C3H5(OH)3 + C15H31COONa + 2C17H35COONa

Câu 4:

CO2 + 2NaOH → Na2CO3+ H2O.

Trong dung dịch sau phản ứng có: Na2CO3, NaOH (dư).

Câu 5:

Trong 100ml dung dịch rượu etylic 70⁰ có 70ml rượu etylic và 30ml nước.

Khối lượng rượu etylic = 70 x 0,8 = 56 gam, khối lượng nước = 30 gam.

Khối lượng dung dịch = 56 + 30 = 86 gam.

Tham Khảo Thêm:  Giai Hoa 9 Bai 38 Update 2023

Nồng độ % dung dịch rượu etylic
Đề thi Hóa học 9 Học kì 2 chọn lọc, có đáp án (Đề 4) | Đề kiểm tra Hóa học 9 có đáp án

Phòng Giáo dục và Đào tạo …..

Đề thi Học kì 2

Môn: Hóa học lớp 9

Thời gian làm bài: 45 phút

(Đề 5)

Phần trắc nghiệm (Mỗi câu 0,5 điểm)

Câu 1: Dãy các chất làm mất màu dung dịch nước brom là

A. C2H2, C6H6, CH4

B. C2H2, CH4, C2H4

C. C2H2, C2H4

D. C2H2, H2, CH4

Câu 2: Dẫn 0,56 lít khí etilen (đktc) vào 200ml dung dịch Br2 0,2M.

Hiện tượng quan sát được là

A. màu dung dịch Br2 không đổi

B. màu da cam của dung dịch brom nhạt hơn so với ban đầu

C. màu da cam của dung dịch brom đậm hơn so với ban đầu

D. màu da cam của dung dịch brom chuyển thành không màu

Câu 3: Cặp chất nào sau đây tồn tại được trong cùng một dung dịch?

A. K2CO3 và HCl

B. NaNO3 và KHCO3

C. K2CO3 và Ca(OH)2

D. KHCO3 và NaOH

Câu 4: Cho axetilen vào bình dung dịch brom dư. Khối lượng bình tăng lên a gam, a là khối lượng của

A. dung dịch brom

B. khối lượng brom

C. axetilen

D. brom và khí axetilen

Câu 5: Dãy các chất phản ứng với dung dịch NaOH là

A. CH3COOH, (C6H10O5)n

B. CH3COOC2H5, C2H5OH

C. CH3COOH, C6H12O6

D. CH3COOH, CH3COOC2H5

Câu 6: Cho natri tác dụng với rượu etylic, chất tạo thành là

A. H2, CH3CH2ONa

B. H2, NaOH

C. NaOH, H2O

D. CH3CH2ONa, NaOH

Câu 7: Một loại rượu etylic có độ rượu 15°, thể tích C2H5OH chứa trong 1 lít rượu đó là

A. 850 ml    B. 150 ml    C. 300 ml    D. 450 ml

Câu 8: Chỉ dùng dung dịch iot và dung dịch AgNO3 trong NH3 có thể phân biệt được các chất trong mỗi dãy của dãy nào sau đây?

A. axit axetic, glucozo, saccarozo

B. xenlulozo, rượu etylic, saccarozo

C. hồ tinh bột, rượu etylic, glucozo

D. benzene, rượu etylic, glucozo

Phần tự luận (6 điểm)

Câu 9: (2 điểm) Hãy viết phương trình hóa học và ghi rõ điều kiện của các phản ứng sau:

1. Trùng hợp etilen.

2. Axit axetic tác dụng với magie.

3. Oxi hóa rượu etylic thành axit axetic.

4. Đun nóng hỗn hợp rượu etylic và axit axetic có axit sunfuric đặc làm xúc tác

Câu 10: (2 điểm) Viết các phương trình hóa học (ghi rõ điều kiện) biểu diễn những chuyển hóa sau: FeS2 → SO2 → SO3 → H2SO4 → CH3COOH

Câu 11: (2 điểm) Cho 2,24 lít (đktc) hỗn hợp khí axetilen và metan vào dung dịch brom, dung dịch brom bị nhạt màu. Sau phản ứng khối lượng dung dịch tăng 1,3g.

1. Tính khối lượng brom tham gia phản ứng.

2. Xác định thành phần % về thể tích của mỗi khí trong hỗn hợp.

(cho O=16, C=12, H=1)

Đáp án và hướng dẫn giải

Câu 1 2 3 4 5 6 7 8
Đáp án C B C C D A B C

Câu 1:C

Phân tử của chúng có liên kết ba và liên kết đôi.

Câu 2:B

nC2H4 = 0, 025 mol ; nBr2 = 0,04 lớn hơn số mol C2H4.

Nên còn màu da cam của dung dịch brom chỉ nhạt đi, không mất màu hẳn.

Câu 3:C

NaNO3 không tác dụng với KHCO3.

Câu 4:C

Dung dịch brom dư đã tác dụng và giữ hết axetilen.

Câu 5:D

C2H5OH, ( C6H10O5 )n không phản ứng với dung dịch NaOH.

Câu 6:A

2C2H5OH + 2Na → 2CH3CH2ONa + H2

Câu 7:B

Thể tích C2H5OH = 1000.0,15 = 150 ml.

Câu 8:C

Dùng dung dịch iot nhận ra được hồ tinh bột. dung dịch AgNO3 trong NH3 có thể phân biệt được rượu etylic và glucozo.

Câu 9:

1. Trùng hợp etilen: nCH2=CH2 to, xt, p→ (-CH2-CH2-)n

2. Axit axetic tác dụng với magie: 2CH3COOH + Mg → (CH3COO)2Mg + H2

3. Oxi hóa rượu etylic thành axit axetic:

C2H5OH + O2 men giấm→ CH3COOH + H2O

4. Đun nóng hỗn hợp rượu etylic và axit axetic có axit sunfuric đặc làm xúc tác.

CH3COOH + C2H5OH to, xt⇋ CH3COOC2H5 + H2O

Câu 10:

Viết các phương trình hóa học (ghi rõ điều kiện) biểu diễn những chuyển hóa sau:

4FeS2 + 11O2 to→ 8SO2 + 2Fe2O3

2SO2 + O2 to, xt⇋ 2SO3

SO3 + H2O → H2SO4

H2SO4+ 2CH3COONa → 2CH3COOH + Na2SO4

Câu 11:

Dung dịch brom (dư) nên khối lượng dung dịch tăng bằng khối lượng C2H2 bị giữ lại tức bằng 1,3 gam.

C2H2 + 2Br2 → C2H2Br4

nC2H2 = 1,3/26 = 0,05 mol. Suy ra nBr2 = 0,05 x 2 = 0,1 mol.

Khối lượng brom tham gia phản ứng: 0,1 x 189 = 18 (gam).

Thành phần % về thể tích của C2H2 là 50%.

Xem thêm các đề kiểm tra, đề thi Hóa học lớp 9 chọn lọc, có đáp án hay khác:

  • Đề thi Hóa học lớp 9 Giữa kì 1 năm 2022 có đáp án (4 đề)
  • Đề thi Học kì 1 Hóa học 9 năm 2022 có đáp án (9 đề)
  • Đề thi Hóa học 9 Giữa kì 2 năm 2023 có đáp án (4 đề)
  • Chương 1: Các loại hợp chất vô cơ
  • Chương 2: Kim loại
  • Chương 3: Phi kim
  • Chương 4: Hidrocacbon – Nhiên liệu
  • Chương 5: Dẫn xuất của hidrocacbon. Polime

Giới thiệu kênh Youtube VietJack

CHỈ CÒN 250K 1 KHÓA HỌC BẤT KÌ, VIETJACK HỖ TRỢ DỊCH COVID

Phụ huynh đăng ký mua khóa học lớp 9 cho con, được tặng miễn phí khóa ôn thi học kì. Cha mẹ hãy đăng ký học thử cho con và được tư vấn miễn phí. Đăng ký ngay!

Tổng đài hỗ trợ đăng ký khóa học: 084 283 45 85

Loạt bài Đề thi Hóa lớp 9 năm học 2022 – 2023 học kì 1 và học kì 2 được biên soạn bám sát cấu trúc ra đề thi mới Tự luận và Trắc nghiệm giúp bạn giành được điểm cao trong các bài thi Hóa học lớp 9.

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.




Related Articles

Back to top button