Hoa lop 9

Bảng Tính Tan Hóa 9 New 2023



Bảng Tính Tan Hóa Học Đầy Đủ Của Axit, Bazơ và Muối

Bảng Tính Tan Hóa Học Đầy Đủ Của Axit, Bazơ và Muối

Bảng tính tan Hóa Học đầy đủ của của Axit, Bazơ và Muối trong trương hình Hóa Học lớp 8, 9, 10 cùng một số bài tập ví dụ hay dành cho các em học sinh.

I. Bảng Tính Tan Hóa Học Là Gì?

Bảng Tính Tan Hóa Học Đầy Đủ Của Axit, Bazơ và Muối

Nhắc đến Hóa, chúng ta sẽ nghĩ ngay đến bộ đôi bảng “trụ cột”, bộ đôi quan trọng bậc nhất mà dường như năm học nào các bạn học sinh cũng phải dùng đến nó, đặc biệt là các bạn học sinh THCS khi mới làm quen với bộ môn Hóa Học – đó chính là “Bảng Tuần Hoàn” và “Bảng Tính Tan”.  Trong bài viết này, chúng tôi sẽ giúp các bạn có một cách nhìn tổng quan và cụ thể hơn về bảng tính tan trong Hóa Học đồng thời chỉ cho các bạn một vài mẹo để có thể ghi nhớ và vận dụng, phát huy hết tầm quan trọng của chúng một cách tối đa nhất trong quá trình học tập. Hãy cùng tham khảo nhé

1. Bảng Tính Tan là gì?

Bảng Tính Tan là bảng dùng để thể hiện tính tan hay không tan của một chất (muối, bazo hoặc axit) trong nước. Chất đó có thể tan, ít tan hoặc không tan. Bảng tính tan hóa học chuẩn sẽ biểu diễn trạng thái tan hay không tan của một chất ở nhiệt độ 25,15 °C (hoặc 293.15 °K) dưới áp suất là 1 atm.

2. Bảng Tính Tan Của Các Axit – Bazơ – Muối trong nước

Bảng Tính Tan Hóa Học Là Gì?

Trong đó:

  • t : hợp chất tan được trong nước.
  • k : hợp chất không tan.
  • i : hợp chất ít tan.
  • b : hợp chất bay hơi hoặc dễ phân hủy thành khí bay lên.
  • kb : hợp chất không bay hơi.
  • vạch ngang “–” : hợp chất không tồn tại hoặc bị phân hủy trong nước.

3. Cách đọc bảng tính tan

Cách đọc bảng tính tan

-> Tính tan trong nước của chất đó

– Hợp chất tạo bởi kim loại Na (I) và nhóm hiđroxit (– OH) là NaOH, hợp chất này tan trong nước.

– Tương tự ta có: AgCl (k) không tan trong nước, Ag2SO4 (i) ít tan trong nước, HCl (t/b) là hợp chất tan trong nước và dễ phân hủy thành khí khi bay lên, H2SO4 (t/kb) là hợp chất tan trong nước và không bay hơi, AgOH (–) là hợp chất không tồn tại.

II. Ví Dụ Dạng Bài Tập Vận Dụng Sử Dụng Bảng Tính Tan Hóa Học.

PHÂN BIỆT VÀ NHẬN BIẾT CÁC CHẤT

Đây là một trong những dạng rất đặc trưng áp dụng bảng tính tan.

1. Phương pháp giải:

  • Bước 1: Tạo mẫu thử – Chia các chất cần phân biệt vào các ống nghiệm rồi đánh số thứ tự.
  • Bước 2: Chọn thuốc thử thích hợp (tùy thuộc vào yêu cầu của đề bài).
  • Bước 3: Nhỏ thuốc thử vào các ống nghiệm, quan sát hiện tượng xảy ra (kết tủa, bay hơi, đổi màu…), sau đó rút ra kết luận về tên của chất đó.
  • Bước 4: Viết PTHH minh họa.

2. Cách nhận biết một số chất thường gặp.

a. Đối với chất khí.

bảng tính tan hóa học

b. Nhận biết dung dịch bazơ (kiềm):

Cách nhận biết chung: Làm quỳ tím chuyển xanh.

Một số cách khác:

bang tinh tan

c. Nhận biết dung dịch axit:

Cách nhận biết chung: Làm quỳ tím hóa chuyển đỏ

Một số cách khác:

d. Nhận biết các dung dịch muối.

Tham Khảo Thêm:  Bài 4 Trang 14 Hóa 9 New SGK 2023

bảng tính tan và màu kết tủa

e. Nhận biết các oxit kim loại.

Cho hỗn hợp các oxit

Phương pháp nhận biết: Hòa tan từng oxit vào nước để chia thành nhóm các oxit tan và không tan từ đó có các cách nhận biết riêng biệt.

– Nhóm tan trong nước: dùng khí CO2 để nhận biết

  • Nếu không có kết tủa: kim loại trong oxit là kim loại kiềm.
  • Nếu có kết tủa: kim loại trong oxit là kim loại kiềm thổ.

– Nhóm không tan trong nước cho tác dụng với dung dịch bazơ.

  • Nếu oxit không tan trong dung dịch kiềm thì kim loại trong oxit là kim loại kiềm thổ.
  • Nếu oxit tan trong dung dịch kiềm thì kim loại trong oxit là Mg, Zn, Pb, Cu, Fe, Al. (dựa vào bảng tính tan để xác định).

bảng tính tan

3. Một số dạng bài tập vận dụng.

a. Dạng 1: Dạng bài tập không hạn chế thuốc thử hoặc phương pháp sử dụng:

Phương pháp giải: Sử dụng bảng tính tan hóa học hoặc các gợi ý ở phần trước.

Ví dụ:

Hãy nhận biết 4 lọ mất nhãn đựng 4 loại dung dịch sau: NaCl, NaOH, Na2CO3, NaNO3.

Giải:

  • Chia 4 loại dung dịch vào 4 ống nghiệm khác nhau rồi đánh số thứ tự từ 1 đến 4.
  • Cho quỳ tím vào 4 ống nghiệm, nếu dung dịch trong ống nghiệm nào làm quỳ tím chuyển xanh thì chất đó là NaOH.
  • Tiếp theo, cho dung dịch AgNO3 vào 3 ống nghiệm chứa 3 dung dịch còn lại, dung dịch trong ống nghiệm nào xuất hiện kết tủa, dung dịch đó là NaCl.

PTHH:   NaCl + AgNO3 -> NaNO3 + AgCl

  • Cho dung dịch HCl vào ống nghiệm chứa 2 chất còn lại là Na2CO3 và NaNO3, chất nào có khí bay lên, chất đó là Na2CO3, chất nào không xảy ra hiện tượng là NaNO3.

PTHH: Na2CO3 + HCl -> NaCl + H2O + CO2

b. Dạng 2: Dạng bài tập hạn chế thuốc thử hoặc phương pháp sử dụng.

Phương pháp giải:

  • Đối với dạng bài chỉ sử dụng thêm một chất thử tự chọn:
    • Bước 1: Sử dụng một chất bất kì để xác định một trong các chất đã cho ở đề bài.
    • Bước 2: Sử dụng chất đã xác định được để nhận biết các chất còn lại.
  • Đối với dạng bài không sử dụng thuốc thử nào khác:
    • Cách 1: Sử dụng tính chất vật lý của từng chất để phân biệt (mùi, màu sắc, tính tan…)
    • Cách 2: Sử dụng chất đã xác định được để nhận biết các chất còn lại.
    • Cách 3: Có thể sử dụng phương pháp đun nhẹ để nhận biết các chất dựa vào khả năng bay hơi.
    • Cách 4: Cho các chất tác dụng với nhau để nhận biết dựa vào hiện tượng của chúng.

Ví dụ 1: Chỉ dùng thêm một chất thử duy nhất (tự chọn) hãy nhận biết 4 dung dịch đựng trong các lọ mất nhãn sau: Na2CO3, Na2SO4, H2SO4 và BaCl2.

Giải:

  • Chia 4 dung dịch vào 4 ống nghiệm khác nhau đánh số từ 1 đến 4.
  • Cho quỳ tím vào từng ống nghiệm, dung dịch trong ống nghiệm nào làm quỳ chuyển đỏ, dung dịch đó là H2SO4.
  • Dùng dung dịch H2SO4 vừa nhận biết được, cho vào 3 ống nghiệm chứa 3 chất còn lại.
    • Chất nào có khí bay lên, chất đó là Na2CO3.

PTHH: Na2CO3 + H2SO4 -> Na2SO4 + H2O + CO2

  • Chất nào xuất hiện kết tủa, chất đó là BaCl2.

PTHH: BaCl2 + H2SO4 -> BaSO4   + 2HCl

  • Chất nào không có hiện tượng xảy ra, chất đó là Na2SO4.

Ví dụ 2: Không dùng thêm một chất thử nào khác, hãy nhận biết 4 dung dịch sau: NaHCO3, CaCl2, Na2CO3, Ca(HCO3)2.

Giải:

  • Chia 4 dung dịch vào 4 ống nghiệm khác nhau đánh số từ 1 đến 4.
  • Ta cho các dung dịch tác dụng với nhau, sau đó quan sát hiện tượng để nhận biết.

bảng tính tan hóa học lớp 9

Dựa vào bảng hiện tượng trên ta thấy:

  • Chất tạo ra 2 lần kết tủa màu trắng là Na2CO3.

PTHH:  Na2CO3 + CaCl2 -> 2NaCl + CaCO3

               Na2CO3 + Ca(HCO3)2 -> 2NaHCO3 + CaCO3

  • Chất không tạo ra kết tủa lần nào là NaHCO3
  • Chất tạo ra 1 lần kết tủa màu trắng là 2 chất Ca(HCO3)2 và CaCl2.
  • Tiếp theo, ta đun nhẹ 2 dung dịch còn lại, dung dịch nào tạo kết tủa trắng và có khí bay lên là Ca(HCO3)2.

PTHH:  Ca(HCO3)2 -> CaCO3  + CO2  + H2O

III. Một Số Cách Ghi Nhớ Bảng Tính Tan.

1. Axit: Hầu hết các axit đều tan được trong nước, trừ axit silixic (H2SiO3).

2. Bazơ: Phần lớn các bazơ không tan trong nước, trừ một số bazơ như: KOH, NaOH, Ba(OH)2, còn Ca(OH)2 thì ít tan.

3. Muối:

  • Muối Natri (Na), Kali (K) đều tan.
  • Muối nitrat ( – NO3) đều tan.
  • Phần lớn các muối clorua ( – Cl), sunfat ( – SO4) đều tan được trừ AgCl (không tan), PbCl2 (ít tan), BaSO4 và PbSO4 (không tan), Ag2SO4 và CaSO4 (ít tan).
  • Phần lớn muối cacbonat đều không tan trừ muối K2CO3 và Na2CO3 (tan).
Tham Khảo Thêm:  Bang Tinh Tan Hoa 9 Update BGDDT 2023

Bình Luận Facebook

Bảng Tính Tan Hóa Học Đầy Đủ Của Axit, Bazơ và Muối

Đánh giá bài viết!


Tư vấn gia sư (24/7) 097.948.1988

.

trẻ tự kỷ

Bảng tính tan hóa học chi tiết nhất – Download.vn

Bảng tính tan hóa học chi tiết nhất

Bảng tính tan là một trong những kiến thức trọng tâm trong chương trình môn Hóa học từ lớp 8 đến lớp 12. 

Bảng tính tan hóa học tổng hợp toàn bộ kiến thức về bảng tính tan là gì, độ tan của một chất trong nước, đặc tính tan trong nước của các muối, axit, ý nghĩa bảng tính tan và cách ghi nhớ. Thông qua tài liệu này các bạn học sinh nhanh chóng nắm vững kiến thức từ đó biết cách nhận biết các chất khi nào thì chất kết tủa, khi nào thì bay hơi. Đồng thời bảng tính tan của các hợp chất hóa học sẽ là công cụ vô cùng hữu ích khi các bạn làm việc trong phòng thí nghiệm và xử lý các bài toán hóa học. Vậy sau đây là nội dung chi tiết bảng tính tan hóa học, mời các bạn cùng theo dõi tại đây.

I. Bảng tính tan là gì?

Bảng tính tan gồm các hàng và các cột. Cột là các cation kim loại, còn hàng là các anion gốc axit (hay OH-). Với một chất cụ thể, ta sẽ xác định ion dương và ion âm, gióng theo hàng và cột tương ứng ta sẽ biết được trạng thái của chất đó tại một ô.

II. Chất tan và chất không tan

Ở trong nước có chất tan và chất không tan, có chất tan ít, có chất tan nhiều.

Tính tan của một số axit, bazo, muối

– Bảng tính tan của Axit: Hầu hết axit tan được trong nước, trừ axit silixic.

– Bảng tính tan của Bazo: phần lớn các bazo không tan trong nước, trừ một số như: KOH, NaOH,..

– Bảng tính tan của Muối:

  • Những muối natri, kali đều tan.
  • Những muối nitrat đều tan.
  • Phần lớn các muối clorua, sunfat tan được. Nhưng phần lớn các muối cacbonat không tan.

III. Độ tan của một chất trong nước

1, Định nghĩa độ tan

Độ tan (kí hiệu là S) của một trong nước là số gam chất đó hòa tan trong 100 gam nước để tạo thành dung dịch bão hòa ở một nhiệt độ xác định.

2, Những yếu tố ảnh hưởng đến độ tan

– Độ tan của chất rắn trong nước phụ thuộc vào nhiệt độ, trong nhiều trường hợp, khi nhiệt độ tăng thì độ tan cũng tăng theo. Số ít trường hợp, nhiệt độ tăng độ tan lại giảm.

– Độ tan của chất khí trong nước phụ thuộc vào nhiệt độ và áp suất. Độ tan của chất khí trong nước sẽ tăng, nếu ta giảm nhiệt độ và tăng áp suất

IV. Đặc tính tan trong nước của Axit, Bazơ và muối

Các hợp chất khác nhau có đặc tính tan khác nhau, tổng hợp chung có thể rút ra như sau:

  • Axit: Hầu hết các axit đều tan trong nước, trừ Axit Silicic [SiOx(OH)4-2x]n như H2SiO3, H4SiO4,…
  • Bazơ: Các bazơ hầu hết không thể tan trong nước trừ một số hợp chất như : KOH, NaOH…
  • Muối: Muối kali, natri đều tan; muối nitrat đều tan; hầu hết muối clorua, sunfat đều tan được nhưng hầu như các muối cacbonat đều không tan.

Mẹo nhỏ: 

Có bài thơ ngắn về tính tan như thế này:

Loại muối tan tất cả
là muối ni-tơ-rat
Và muối axetat
Bất kể kim loại nào.

Những muối hầu hết tan
Là clorua, sunfat
Trừ bạc, chì clorua
Bari, chì sunfat.

Những muối không hòa tan
Cacbonat, photphat
Sunfua và sunfit
Trừ kiềm, amoni.

V. Ý nghĩa bảng tính tan

Bảng tính tan cho ta biết, tính tan các chất trong nước: chất nào tan được trong nước, chất nào không tan trong nước, chất nào ít tan trong nước, chất nào dễ phân hủy, bay hơi …Từ đó ta có thể làm các bài nhận biết và các bài toán có kiến thức liên quan.

Thí dụ: Nhận biết dung dịch muối sắt (III) bằng dung dịch NaOH tạo thành kết tủa màu nâu đỏ Fe(OH)3

FeCl3 + 3NaOH → Fe(OH)3 ↓ + 3NaCl

VI. Bảng tính tan hóa học

Nắm được bảng tính tan là nội dung quan trọng trong giải các bài toán hóa học. Ở nhiệt độ phòng, áp suất 1atm, ta có bảng tính tan hóa học như sau:

Trong đó:

  • t – tan;
  • k – không tan;
  • b– bay hơi;
  • i – tan ít;
  • “-” là hợp chất không tồn tại trong nước.

VII. Bảng tính tan của muối và hiđroxit

VIII. Cách ghi nhớ bảng tính tan

Hợp chất Tính chất Trừ

Axit (xem ở cột ion H+ và anion gốc axit tương ứng).

Đều tan.

H2SiO3

Bazo (xem ở hàng ion OH và các cation tương ứng).

Không tan.

LiOH, NaOH, KOH, Ca(OH)2, Ba(OH)2, NH4OH.

Muối liti Li+

Muối natri Na+

Muối kali K+

Muối amoni NH4+

Đều tan.

Muối bạc Ag+

Không tan (thường gặp AgCl).

AgNO3, CH3COOAg.

Muối nitrat NO3

Muối axetat CH3COO

Đều tan.

Muối clorua Cl

Muối bromua Br

Muối iotua I

Đều tan.

AgCl: kết tủa trắng

AgBr: kết tủa vàng nhạt

AgI: kết tủa vàng

PbCl2, PbBr2, PbI2.

Muối sunfat SO42-

Đều tan

BaSO4, CaSO4, PbSO4: trắng

Ag2SO4: ít tan

Muối sunfit SO32-

Muối cacbonnat CO32-

Không tan

Trừ muối với kim loại kiềm và NH4+

Muối sunfua S2-

Không tan

Trừ muối với kim loại kiềm, kiềm thổ và NH4+

Muối photphat PO43-

Không tan

Trừ muối với Na+, K+ và NH4+

Tham Khảo Thêm:  Hóa 9 Bài8 Update BGDDT 2023

IX. Muối nào tan trong nước và muối nào không tan?

– Muối có gốc axit vẫn còn nguyên tử Hidro là muối axit. Các muối này hầu như tan tốt trong nước điển hình như (-HCO3, – HSO3, – HS).

– Muối của nhóm nitrat, muối Axetat tan tốt trong nước

– Muối Photphat (-PO4)3- của các kim loại kiềm thì tan, còn lại thì không tan.

– Muối gốc Cacbonat (- CO32-) hầu như không tan, ngoại trừ muối của các kim loại kiềm. Các kim loại Hg, Al, Cu, Fe

X. Màu sắc của một số Hidroxit không tan

  • Cu(OH)2: kết tủa xanh lam
  • Fe(OH)2: kết tủa lục nhạt
  • Fe(OH)3: kết tủa nâu đỏ
  • Mg(OH)2: kết tủa trắng không tan trong kiềm dư.
  • Al(OH)3, Zn(OH)2, Pb(OH)2, Sn(OH)2: kết tủa trắng tan trong kiềm dư.

XI. Mẹo học thuộc nhanh bảng tính tan

a. Học thuộc các quy tắc rút gọn về tính tan

Như đã chia sẻ ở trên về khả năng tan của muối, axit, bazo trong nước. Các bạn có thể dựa vào những điểm này để ghi nhớ tính chất tan của các hoạt chất này trong nước. Cụ thể như sau:

*Đối với muối

  • Muối có gốc halogen như -Cl, -Br, -F… đa phần đều có khả năng tan trong nước.
  • Muối gốc Silicat (SiO3), Sunfit (SO3), Cacbonat (CO3) hay Sunfua (S) đều sẽ không tan hoặc khó tan trong nước. Tuy nhiên, lưu ý rằng khi các gốc này kết hợp với kim loại có tính kiềm sẽ tạo ra các hợp chất muối tan được trong nước.
  • Nhìn chung, các kim loại kiềm như K, Na, Li… sau khi kết hợp thành muối đều có thể tan trong nước. Các bạn có thể thấy điều này khi nhìn các hàng có chưa kim loại tính kiềm, nó đều được ký hiệu bằng chữ T, tức là các chất dễ tan.
  • Muối gốc Sunfat (SO4) hầu như đều tan trong nước và trừ muối sunfat của kim loại bari không tan.
  • Muối có gốc halogen như F, Cl, Br, I phần đa đều tan được trong nước. Một điều đặc biệt là khi bạc tác dụng với các nguyên tố trong nhóm này sẽ không tan mà tạo ra kết tủa với các màu đặc trưng. Đây là cách để các bạn có thể nhận biết các nguyên tố nhóm halogen dễ dàng khi làm các bài toán nhận biết nguyên tố hóa học. Trên bảng tính tan, bạc kết hợp với Cl sẽ được đánh dấu bằng chữ k, nghĩa là không tan được trong nước.

Lưu ý: Có một số muối không tồn tại hoặc nó có thể bị phân huỷ ngay trong nước, được ký hiệu bằng dấu “-“ trong bảng tính tan. Những trường hợp này, không có nhiều nên các bạn nhớ lưu vào để học nha.

*Đối với axit và bazo

  • Đa phần các axit đều tan dễ dàng trong nước. Chỉ riêng H2CO3 thì dễ dàng bị phân huỷ trong nước và các axit có gốc silicic như H2SiO3, H4SiO4… thì không tan.
  • Còn với các bazo thì hầu như không tan trong nước. Riêng với bazo của kim loại kiềm như Li, K, N đều tan trong nước và các bazo của kim loại nhóm 2 sẽ ít tan trong nước.

b. Học thuộc bảng tính tan qua thơ

Bazơ, những chú không tan:
Đồng, nhôm, crôm, kẽm, mangan, sắt, chì
Ít tan là của canxi
Magie cũng chẳng điện li dễ dàng.

Muối kim loại kiềm đều tan
Cũng như nitrat và “nàng” hữu cơ
Muốn nhớ thì phải làm thơ!
Ta làm thí nghiệm bây giờ thử coi,

Kim koại I (IA), ta biết rồi,
Những kim loại khác ta “moi” ra tìm
Photphat vào nước đứng im (trừ kim loại IA)
Sunfat một số “im lìm trơ trơ”:
Bari, chì với S-r
Ít tan gồm bạc, “chàng khờ” canxi,

Còn muối clorua thì
Bạc đành kết tủa, anh chì cố tan (giống Br- và I-)

Muối khác thì nhớ dễ dàng:
Gốc SO3 chẳng tan chút nào! (trừ kim loại IA)
Thế gốc S thì sao? (giống muối CO32-)
Nhôm không tồn tại, chú nào cũng tan
Trừ đồng, thiếc, bạc, mangan, thuỷ ngân, kẽm, sắt không tan cùng chì

Đến đây thì đã đủ thi,
Thôi thì chúc bạn trường gì cũng vô!

Related Articles

Back to top button