Hoa lop 9

Bài Tập Nhận Biết Các Chất Hóa Học Lớp 9 Xem ngay 2023



Bài tập nhận biết và phân biệt các chất vô cơ và cách giải

Bài tập nhận biết và phân biệt các chất vô cơ và cách giải – Hóa học lớp 9.



Bài tập nhận biết và phân biệt các chất vô cơ và cách giải

Với Bài tập nhận biết và phân biệt các chất vô cơ và cách giải môn Hóa học lớp 9 sẽ giúp học sinh nắm vững lý thuyết, biết phương pháp giải các dạng bài tập
từ đó có kế hoạch ôn tập hiệu quả để đạt kết quả cao trong các bài thi môn Hóa học 9.

Bài tập nhận biết và phân biệt các chất vô cơ và cách giải

I. Lý thuyết và phương pháp giải

– Dựa vào tính chất hoá học và các dấu hiệu nhận biết các hợp chất vô cơ (kết tủa, khí, đổi màu dung dịch…) đã được học để tiến hành nhận biết các hợp chất vô cơ.

Dưới đây là một số dấu hiệu để nhận biết các chất thường gặp:

Hoá chất

Thuốc thử

Hiện tượng

Phương trình minh hoạ

– Axit 

-Dd bazơ 

Quỳ tím

– Quỳ tím hoá đỏ

– Quỳ tím hoá xanh

Gốc sunfat (SO4)

– BaCl2

-Ba(OH)2

Tạo kết tủa trắng không tan trong axit mạnh

H2SO4 + BaCl2 →BaSO4↓+ 2HCl

Na2SO4+Ba(OH)2→BaSO4↓+2NaOH

Gốc sunfit (SO3)

– BaCl2

– Axit 

– Tạo kết tủa trắng.

– Tạo khí không màu, mùi hắc.

Na2SO3 + BaCl2 →BaSO3↓+ 2NaCl 

Na2SO3 + 2HCl→BaCl2 + SO2 ↑+ H2O

Gốc cacbonat (CO3)

– Axit

– BaCl2

-Tạo khí không màu.

-Tạo kết tủa trắng.

CaCO+2HCl→ CaCl2 + CO2 ↑+ H2O

Na2CO3 + BaCl2 → BaCO3 ↓+ 2NaCl

Gốc clorua (Cl)

AgNO3

Tạo kết tủa trắng

HCl + AgNO3  → AgCl ↓ + HNO3

NaCl + AgNO3 → AgCl ↓ + NaNO3

Muối sunfua (S)

Pb(NO3)2

Tạo kết tủa đen.

Na2S + Pb(NO3)2  →PbS↓+ 2NaNO3

Muối sắt (II)

Dung dịch kiềm (NaOH; KOH …)

Tạo kết tủa trắng xanh, sau đó bị hoá nâu ngoài không khí.

FeCl2 + 2NaOH→ Fe(OH)2  + 2NaCl

4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O →4Fe(OH)3↓ 

Muối sắt (III)

Tạo kết tủa màu nâu đỏ

FeCl3 + 3NaOH → Fe(OH) + 3NaCl

Muối magie

Tạo kết tủa trắng

MgCl2 + 2NaOH→Mg(OH)2 + 2NaCl

Muối đồng

Tạo kết tủa xanh lam

Cu(NO3)2 + 2NaOH →Cu(OH)2 + 2NaNO3

Muối nhôm

Tạo kết tủa trắng, tan trong kiềm dư

AlCl3 + 3NaOH→  Al(OH)↓+ 3NaCl

Al(OH)+ NaOH (dư)  →NaAlO2 + 2H2O

Một số khí hay gặp:

KHÍ

THUỐC THỬ

HIỆN TƯỢNG

PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC MINH HỌA

1

SO2

– dd Br2

– dd KMnO4

– Mất màu nâu đỏ

– Mất màu tím 

SO2 + Br2 + 2H2O → 2HBr + H2SO4

5SO2+2KMnO4+2H2O→2MnSO4+K2SO4 +2H2SO4 

2

CO2

Ca(OH)2 dư/Ba(OH)2

trắng 

CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O

CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3↓ + H2O

3

CO

CuO, to

CuO đen đỏ, khí bay ra làm đục dd Ca(OH)2

CuO (đen) + CO chương 1 các loại hợp chất vô cơ Cu (đỏ) + CO

CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O

4

Cl2

– quỳ tím ẩm

– dd KI, hồ tinh bột.

– Quỳ tím ẩm chuyển đỏ sau đó mất màu

– Làm xanh hồ tinh bột

Cl2 + H2O ⇄ HCl + HClO

Lúc đầu quỳ tím chuyển đỏ sau đó nhanh chóng mất màu do tác dụng tẩy màu của HClO

-Cl2 + 2KI → 2KCl + I2

I2 sinh ra làm xanh hồ tinh bột.

5

H2

CuO, to

CuO đen →đỏ 

CuO (đen) + H2chương 1 các loại hợp chất vô cơ Cu (đỏ) + H2O

6

O2

Que đóm còn tàn đỏ

Que đóm bùng cháy

C + Ochương 1 các loại hợp chất vô cơ CO2

– Để giải một bài tập phân biệt/ nhận biết các chất vô cơ ta thường tiến hành theo các bước sau:

+ Bước 1: Trích mẫu thử (có thể đánh số các ống nghiệm để tiện theo dõi).

+ Bước 2: Chọn thuốc thử để nhận biết (tuỳ theo yêu cầu của đề bài: thuốc thử tuỳ chọn, hạn chế hay không dùng thuốc thử nào khác).

+ Bước 3: Cho thuốc thử vào mẫu, trình bày hiện tượng quan sát, rút ra kết luận đã nhận ra hoá chất nào.

+ Bước 4: Viết phương trình phản ứng minh hoạ.

II. Ví dụ minh họa

Ví dụ 1: Có ba chất rắn màu trắng đựng trong 3 lọ riêng biệt không nhãn là: Na2CO3, NaCl, hỗn hợp NaCl và Na2CO3.

– Hãy nhận biết chất đựng trong mỗi lọ bằng phương pháp hoá học.

– Trình bày cách tiến hành và viết phương trình hoá học.

Hướng dẫn giải:

– Lấy mỗi chất một lượng nhỏ ra ống nghiệm và đánh số thứ tự.

– Nhỏ dung dịch Ba(NO3)2 lần lượt vào 3 ống nghiệm. 

⇒Ống nghiệm nào xuất hiện kết tủa chứng tỏ ống nghiệm đó chứa Na2CO3 hoặc hỗn hợp NaCl và Na2CO3, ống nghiệm còn lại chứa NaCl.

– Tiếp tục nhỏ tiếp dung dịch AgNO3 vào ống nghiệm có kết tủa.

⇒Ống nghiệm nào xuất hiện thêm kết tủa chứng tỏ ống nghiệm đó chứa hỗn hợp NaCl và Na2CO3, ống còn lại chứa Na2CO3

⇒Chúng ta đã nhận biết được các chất bị mất nhãn

Phương trình phản ứng hóa học xảy ra:

Ba(NO3)2 + Na2CO3 → BaCO3↓ + 2NaNO3

NaCl + AgNO3 → AgCl↓ + NaNO3

Ví dụ 2: Có một lượng bột Fe2O3 bị lẫn một lượng bột Al. Nêu cách tinh chế bột Fe2O3 trên.

Hướng dẫn giải:

Cho hỗn hợp vào lượng dư dung dịch NaOH.

Al phản ứng với NaOH tạo thành dung dịch, Fe2O3 không phản ứng với NaOH.

2Al + 2H2O + 2NaOH → 2NaAlO2 + 3H2

Kết thúc phản ứng, đem lọc thu được Fe2O3 tinh khiết.

Bài tập nhận biết và phân biệt các chất vô cơ và cách giải

III. Bài tập tự luyện

Bài 1 Thuốc thử dùng để nhận biết dung dịch HCl và dung dịch H2SO4 là:

A.  K2SO

B.  Ba(OH)

C.  NaCl                             

D.  NaNO3

Bài 2: Để nhận biết 2 lọ mất nhãn đựng CaO và MgO ta dùng:  

A. HCl                          

B. H2O                     

C. HNO3

D. Quỳ tím khô.

Bài 3: Để nhận biết 3 khí không màu: SO2, O2, H2 đựng trong 3 lọ mất nhãn ta dùng:                        

A. Giấy quỳ tím ẩm

B. Giấy quỳ tím ẩm và dùng que đóm cháy dở còn tàn đỏ

C. Than hồng trên que đóm

D. Dẫn các khí vào nước vôi trong

Bài 4: Để loại bỏ khí CO2 có lẫn trong hỗn hợp (O2, CO2), người ta cho hỗn hợp đi qua dung dịch chứa:

A. HCl                          

B. Ca(OH)2

C. Na2SO4

D. NaCl

Bài 5: Có 3 ống nghiệm đựng các dung dịch: Ba(NO3)2, KOH, HCl. Dùng thêm thuốc thử nào sau đây để nhận biết được chúng ?

A. Quỳ tím                                   

B. Dung dịch phenolphtalein

C. CO2                            

D. Dung dịch NaOH

Bài 6: Có 3 lọ mất nhãn đựng riêng biệt 3 dung dịch của 3 chất: HCl, Na2SO4, NaOH. Chỉ dùng một hóa chất nào sau đây để phân biệt chúng? 

A. Dung dịch BaCl2     

B.  Quỳ tím               

C.  Dung dịch Ba(OH)2         

D.  Zn

Bài 7: Thuốc thử để nhận biết ba lọ mất nhãn chứa riêng biệt 3 dung dịch: H2SO4, BaCl2, NaCl là:

A. Phenolphtalein.                       

B. Dung dịch NaOH.                   

C. Dung dịch Na2CO3.                 

D. Dung dịch Na2SO4.

Bài 8: Sau khi làm thí nghiệm, có những khí thải độc hại: HCl, H2S, CO2, SO2. Dùng chất nào sau đây để loại bỏ chúng là tốt nhất?

A. Muối NaCl            

B. Nước vôi trong            

C. Dung dịch HCl             

D. Dung dịch NaNO3

Bài 9: Để làm sạch dung dịch đồng nitrat Cu(NO3)2 có lẫn tạp chất bạc nitrat AgNO3. Ta dùng kim loại: 

A. Mg

B. Cu

C. Fe

D. Au

Bài 10: Để nhận biết 3 lọ mất nhãn đựng 3 dung dịch CuCl2, FeCl3, MgCl2 ta dùng:

A. Quỳ tím

B. Dung dịch Ba(NO3)2

C. Dung dịch AgNO3

D. Dung dịch KOH

Đáp án tham khảo:

1B

2B

3B

4B

5A

6B

7C

8B

9B

10D

Xem thêm các dạng bài tập Hóa học lớp 9 có đáp án, hay khác:

  • Bài tập Oxit bazo tác dụng với axit

  • Bài tập oxit axit tác dụng với bazơ

  • Bài tập axit tác dụng với bazo

  • Bài tập muối tác dụng với muối

  • Bài tập muối tác dụng với axit

Xem thêm các loạt bài Để học tốt Hóa học 9 hay khác:

  • Giải bài tập Hóa học 9
  • Giải sách bài tập Hóa 9
  • Đề thi Hóa học 9
  • Wiki 200 Tính chất hóa học
  • Wiki 3000 Phản ứng hóa học quan trọng

Giới thiệu kênh Youtube VietJack

Ngân hàng trắc nghiệm lớp 9 tại khoahoc.vietjack.com

  • Hơn 20.000 câu trắc nghiệm Toán,Văn, Anh lớp 9 có đáp án

CHỈ CÒN 250K 1 KHÓA HỌC BẤT KÌ, VIETJACK HỖ TRỢ DỊCH COVID

Phụ huynh đăng ký mua khóa học lớp 9 cho con, được tặng miễn phí khóa ôn thi học kì. Cha mẹ hãy đăng ký học thử cho con và được tư vấn miễn phí. Đăng ký ngay!

Tổng đài hỗ trợ đăng ký khóa học: 084 283 45 85

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: fb.com/groups/hoctap2k7/

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Loạt bài Chuyên đề: Lý thuyết – Bài tập Hóa học lớp 9 có đáp án được biên soạn bám sát nội dung chương trình sgk Hóa học 9.

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.


chuong-1-cac-loai-hop-chat-vo-co.jsp



Các dạng bài tập nhận biết (Có hướng dẫn trình bày)

Các dạng bài tập nhận biết (Có hướng dẫn trình bày)

Bài tập nhận biết các chất là một dạng bài vô cùng phổ biến và quan trọng trong tất cả các bài thi. Vậy phương pháp giải dạng bài nhận biết ra sao, cách trình bày lời giải một cách khoa học như thế nào? Câu trả lời có trong bài học sau

CÁC DẠNG BÀI TẬP NHẬN BIẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP TRÌNH BÀY

1. DẠNG BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN

Hình thức được sử dụng phổ biến nhất là chọn phương án đúng , sai từ các phương án đã cho của đề bài . Dạng này lại có 2 kiểu :

Kiểu 1 : Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu của câu trả lời đúng nhất

Ví dụ 1: Có 3 lọ đựng 3 dung dịch HCl , H2SO4 và Na2SO4, có thể nhận biết dung dịch trong mỗi lọ bằng cách nào sau đây :

A.  Dùng  quì tím .

B.  Dùng dung dịch AgNO3 .

C.  Dùng dung dịch BaCl2

D.  Dùng quì tím và dung dịch BaCl2

Ví dụ 2 : Dùng thuốc thử nào sau đây để nhận biết các chất chứa trong các ống nghiệm bị mất nhãn sau : NaOH , NaCl , H2SO4 và NaNO3

A. Dùng quì tím và dung dịch BaCl2 .

B. Dùng dung dịch phenolphtalein và dung dịch AgNO3

C. Dùng quì tím và dung dịch AgNO3

Ví dụ 3 : Nhận biết các chất chứa trong các lọ mất nhãn sau bằng phương pháp hóa học nào : MgCl2 , BaCl2 , K2CO3 và H2SO4

A. Dùng quì tím và dung dịch H2SO4

B. Dùng dung dịch phenolphtalein và dung dịch AgNO3

C. Lập bảng và cho các chất phản ứng với nhau .

Kiểu 2: Điền chữ Đ (đúng) hoặc S (sai) vào ô trống ở sau mỗi câu mà em cho là đúng

Ví dụ : Dung dịch NaOH có thể dùng để phân biệt hai muối có trong mỗi cặp dung dịch sau :

a. FeSO4 và Fe2(SO4)3 

b. Na2SO4 và CuSO4

c. NaCl và CaCl2

2. Dạng bài tập tự luận    :

Bài tập nhận biết các chất ra theo kiểu tự luận thường được tập trung vào 2 dạng chính sau

đây :

a. Dạng bài tập không hạn chế thuốc thử hoặc phương pháp sử dụng    :

Học sinh được quyền sử dụng bất kì phương pháp nào và bao nhiêu loại thuốc thử cũng được , miễn là giải quyết được vấn đề mà đề bài yêu cầu .

Ví dụ 1 : Hãy nhận biết 5 lọ mất nhãn đựng 5 dung dịch sau : NaCl , NaOH , Na2CO3 ; Na2SO4 , NaNO3

Ví dụ 2 : Có 3 chất rắn màu trắng đựng trong 3 lọ mất nhãn riêng biệt là NaCl , Na2CO3, và hỗn hợp NaCl với Na2C3.

b. Dạng bài tập hạn chế thuốc thử hoặc phương pháp sử dụng    :

Đây là dạng bài tập yêu cầu HS phải giải quyết vấn đề của bài tập theo một điều kiện nhất định .

Ví dụ 1 : Dựa vào tính chất vật lí , hãy nhận biết 3 lọ mất nhãn đựng 3 chất bột sau : bột sắt , bột lưu huỳnh , bột than

Ví dụ 2 : Dựa vào tính chất vật lí , nhận biết 3 lọ mất nhãn đựng 3 chất khí sau : khí Clo , khí cacbonddioxxit và khí hiđrosunfua

Ví dụ 3 : Chỉ dùng thêm quì tím , hãy nhận biết 4 dung dịch đựng trong các lọ mất nhãn sau : NaOH , Ba(OH)2 , KCl và K2SO4

Ví dụ 4 : Chỉ dùng thêm một chất thử duy nhất (tự chọn) hãy nhận biết 4 dung dịch đựng trong các lọ mất nhãn sau : Na2CO3, Na2SO4  , H2SO4 và BaCl2 .

Ví dụ 5 : Không dùng thêm thuốc thử nào khác hãy nhận biết các lọ mất nhãn đựng các dung dịch sau HCl , NaCl , Na2CO3và MgCl2 .

Ví dụ 6 : Không dùng thêm thuốc thử nào khác hãy nhận biết các lọ mất nhãn đựng các dung dịch sau : HCl , NaCl , NaOH và phenol phtalein . (bài tập dành cho HS khá giỏi lớp 9) .

Ví dụ 7: Chỉ dùng thêm dung dịch HCl , hãy nêu cách nhận ra từng chất rắn sau đựng trong các lọ mất nhãn sau : Na2CO3 , NaCl , BaSO4 và CaCO3 . (bài tập dành cho HS khá giỏi lớp 9)

Ngoài các ví dụ trên đây , dạng bài tập định tính nhận biết các chất còn ở mức độ khó hơn dành cho HS khá giỏi . Đó là dạng bài nhận biết sự có mặt của các chất có trong hỗn hợp .

Ví dụ 1 : Có một hỗn hợp gồm 3 khí Cl2 , CO CO2 . bằng phương pháp hóa học hãy chứng minh sự có mặt của 3 chất khí trên trong hỗn hợp .

Ví dụ 2: Có một hỗn hợp gồm 3 axit HCl , HNO3  , H2SO4  . Hãy chứng minh sự có mặt của 3 axit trên có trong hỗn hợp .

V. Phương pháp chung    :

Với loại bài tập phân biệt và nhận biết các chất ta sử dụng phương pháp chung là dùng các phản ứng đặc trưng của các chất để nhận ra chúng . cụ thể là những phản ứng gây ra các hiện tương mà ta thấy được như kết tủa đặc trưng , màu đặc trưng , khí sinh ra có mùi đặc trưng .

Ví dụ 1:

– Cu(OH)2 : kết tủa xanh lam

– NH3 : mùi khai .

– H2S : mùi trứng thối

– Clo : màu vàng lục

– NO2 :  màu nâu , mùi hắc .

Sử dụng các bảng nhận biết mà tôi sẽ trình bày ở phần phụ lục để làm các dạng bài tập nhận biết thường gặp như nhận biết riêng rẽ từng chất va nhận biết hỗn hợp ; nhân biết với số hóa chất làm thuốc thử hạn chế , nhận biết các chất mà không được dùng thêm thuốc thử bên ngoài … o Với dạng bài tập hạn chế thuốc thử phải tuân theo nguyên tắc : dùng thuốc thử mà đề bài đã choddeer nhận biết ít nhất một trong các chất cần nhận biết . Sau đó dùng hóa chất vừa mới nhận biết được để nhân biết ít nhất một trong các chất còn lại …

Ví dụ 2 : Chỉ được dùng thêm một chất thử là kim loại , hãy nhận biết 4 lọ mất nhãn chứa 4 dung dịch : Na2SO4 , HCl , Na2CO3 và Ba(NO3)2 .Học sinh có thể sử dụng sắt để nhận biết HCl (có bọt khí thoát ra) , sau đó dùng HCl nhận biết Na2CO3 ( có bọt khí thoát ra) , rồi dùng Na2CO3 nhận biết Ba(NO3)2

 ( có kết tủa trắng) , chất còn lại là Na2SO4. Với dạng bài tập không dùng bất kì thuốc thử nào ta phải lập bảng để nhận biết .

Ví dụ 3 : Không dùng hóa chất nào khác , hãy nhận biết 3 lọ mất nhãn chứa riêng biệt 3 dung dịch : HCl , Na2CO3 và BaCl2 . Học sinh có thể kẻ bảng cho các chất trên tự phản ứng với nhau .Dựa vào kết quả của bảng ta có thể nhận biết HCl (1 dấu hiệu sủi bọt khí )Na2CO3,(1 dấu hiệu sủi bọt khí và một dấu hiệu kết tủa) và BaCl2 (1 dấu hiệu  kết tủa)

VI. Các hình thức thực hiện yêu cầu của bài tập định tính “Nhận biết các chất “:

Ví Dụ : Bằng phương pháp hóa học và chỉ dùng thêm thuốc thử là quì tím , hãy nhận biết các dung dịch là Na2SO4  , K2CO3 , BaCl2 và HCl đựng trong các lọ mất nhãn . Khi cho quì tím vào có thể rơi vào trường hợp ngẫu nhiên đã nhân biết HCl (làm quì tím hóa đỏ) , K2CO3 (làm quì tím hóa xanh) mà không cần phải cho quì vào tất cả các lọ .

VII. Hướng dẫn và trình bày bài tập    :

Về mặt lí thuyết cần phân loại các chất cần nhận biết , xem thử những chất cần nhận biết đó thuộc loại chất nào ? bài tâp đã cho thuộc dạng bài tập nào ? Từ đó nhớ lại những phản ứng đặc trưng của từng loại chất . Từ những phản ứng dặc trưng đó nên vân dụng và nhận biết loại chất nào trước , sau đó lập được sơ đồ nhận biết các chất

Ví dụ : Nhận biết 4 lọ mất nhãn , mỗi lọ đựng một trong 4 dung dịch sau NaOH ,Na2SO4  , H2SO4 loãng và HCl .

Đặt một số câu hỏi sau :

– Hãy đọc tên và phân loại các chất trên ( thuộc loại chất vô cơ nào đã học ) ?

– Những phản ứng đặc trưng nào để nhận biết dung dịch axit ?

– Những phản ứng đặc trưng nào để nhận biết dung dịch bazơ ?

– Dung dịch muối Na2SO4 có làm đổi màu chất chỉ thị (quì tím) hay không ?

Sau đó trình bày sơ đồ nhận biết của mình .

NaOH

Na2SO4

H2SO4

HCl

Quì tím

Xanh

Tím

Đỏ

Đỏ

BaCl2

Đã nhận biết

Đã nhận biết

↓ trắng

Không có ↓

– Lấy mỗi lọ một ít cho vào 4 ống nghiệm khác nhau .

– Lần lượt cho quì tím vào từng ống nghiệm . Ống nghiệm nào làm quì tím hóa xanh là dung dịch NaOH , ống nghiệm không làm đổi màu quì tím là dung dịch Na2SO4, 2 ống nghiệm làm quì tím hóa đỏ là 2 dung dịch H2SO4 và HCl .

– Nhỏ vài giọt BaCl2  vào 2 ống nghiệm đựng 2 axit H2SO4 và HCl . Ống nghiệm nào có kết tủa trắng là H2SO4 . Chất còn lại là HCl .

– Phương trình phản ứng : H2SO4 + BaCl  → BaSO +  2HCl

Tất cả nội dung bài viết. Các em hãy xem thêm và tải file chi tiết dưới đây:

Luyện Bài tập trắc nghiệm môn Hóa lớp 9 – Xem ngay

>> Học trực tuyến lớp 9 và luyện vào lớp 10 tại Tuyensinh247.com. , cam kết giúp học sinh lớp 9 học tốt, hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả.

Related Articles

Back to top button