Hoa lop 9

Bài Tập Hóa 9 Chương 1 New SGK 2023



Các dạng bài tập Hóa học 9 Chương 1: Các loại hợp chất vô …

Các dạng bài tập Hóa học 9 Chương 1: Các loại hợp chất vô cơ cực hay, có lời giải.



Để học tốt Hóa học lớp 9, phần dưới tổng hợp Lý thuyết và Bài tập trắc nghiệm (có đáp án) Hóa học lớp 9 Chương 1: Các loại hợp chất vô cơ. Bạn vào tên dạng hoặc Xem chi tiết để xem các chuyên đề Hóa học 9 tương ứng.

Mục lục Hóa 9 Chương 1: Các loại hợp chất vô cơ

I. Lý thuyết & Trắc nghiệm theo bài học

  • Lý thuyết Bài 1: Tính chất hóa học của oxit. Khái quát về sự phân loại oxit (hay, chi tiết)
  • Trắc nghiệm Bài 1 (có đáp án): Tính chất hóa học của oxit. Khái quát về sự phân loại oxit
  • Trắc nghiệm Bài 1 (có đáp án): Tính chất hóa học của oxit. Khái quát về sự phân loại oxit (phần 2)
  • Lý thuyết Bài 2: Một số oxit quan trọng (hay, chi tiết)
  • Trắc nghiệm Bài 2 (có đáp án): Một số oxit quan trọng
  • Trắc nghiệm Bài 2 (có đáp án): Một số oxit quan trọng (phần 2)
  • Lý thuyết Bài 3: Tính chất hóa học của axit (hay, chi tiết)
  • Trắc nghiệm Bài 3 (có đáp án): Tính chất hóa học của axit
  • Trắc nghiệm Bài 3 (có đáp án): Tính chất hóa học của axit (phần 2)
  • Lý thuyết Bài 4: Một số axit quan trọng (hay, chi tiết)
  • Trắc nghiệm Bài 4 (có đáp án): Một số axit quan trọng
  • Trắc nghiệm Bài 4 (có đáp án): Một số axit quan trọng (phần 2)
  • Lý thuyết Bài 5: Luyện tập: Tính chất hóa học của oxit và axit (hay, chi tiết)
  • Trắc nghiệm Bài 5 (có đáp án): Luyện tập: Tính chất hóa học của oxit và axit
  • Trắc nghiệm Bài 5 (có đáp án): Luyện tập: Tính chất hóa học của oxit và axit (phần 2)
  • Lý thuyết Bài 7: Tính chất hóa học của bazơ (hay, chi tiết)
  • Trắc nghiệm Bài 7 (có đáp án): Tính chất hóa học của bazơ
  • Trắc nghiệm Bài 7 (có đáp án): Tính chất hóa học của bazơ (phần 2)
  • Lý thuyết Bài 8: Một số bazơ quan trọng (hay, chi tiết)
  • Trắc nghiệm Bài 8 (có đáp án): Một số bazơ quan trọng
  • Trắc nghiệm Bài 8 (có đáp án): Một số bazơ quan trọng (phần 2)
  • Lý thuyết Bài 9: Tính chất hóa học của muối (hay, chi tiết)
  • Trắc nghiệm Bài 9 (có đáp án): Tính chất hóa học của muối
  • Trắc nghiệm Bài 9 (có đáp án): Tính chất hóa học của muối (phần 2)
  • Lý thuyết Bài 10: Một số muối quan trọng (hay, chi tiết)
  • Trắc nghiệm Bài 10 (có đáp án): Một số muối quan trọng
  • Trắc nghiệm Bài 10 (có đáp án): Một số muối quan trọng (phần 2)
  • Lý thuyết Bài 11: Phân bón hóa học (hay, chi tiết)
  • Trắc nghiệm Bài 11 (có đáp án): Phân bón hóa học
  • Trắc nghiệm Bài 11 (có đáp án): Phân bón hóa học (phần 2)
  • Lý thuyết Bài 12: Mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ (hay, chi tiết)
  • Trắc nghiệm Bài 12 (có đáp án): Mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ
  • Lý thuyết Bài 13: Luyện tập chương 1: Các loại hợp chất vô cơ (hay, chi tiết)
  • Trắc nghiệm Bài 13 (có đáp án): Luyện tập chương 1: Các loại hợp chất vô cơ

II. Các dạng bài tập

  • Bài tập chuỗi phản ứng hóa học hợp chất vô cơ

  • Bài tập nhận biết và phân biệt các chất vô cơ

  • Bài tập Oxit bazo tác dụng với axit

  • Bài tập oxit axit tác dụng với bazơ

  • Bài tập axit tác dụng với bazo

  • Bài tập muối tác dụng với muối

  • Bài tập muối tác dụng với axit

  • Bài tập muối tác dụng với bazơ

  • Bài tập tổng hợp phản ứng trao đổi hóa vô cơ

  • Dạng 1: Phân loại, gọi tên và viết công thức hóa học các hợp chất vô cơ

  • Bài tập Phân loại, gọi tên và viết công thức hóa học các hợp chất vô cơ

  • Dạng 2: Viết phương trình hóa học – Biểu diễn các biến đổi hoá học

  • Bài tập Viết phương trình hóa học – Biểu diễn các biến đổi hoá học

  • Dạng 3: Xác định chất phản ứng, hoàn thành phương trình phản ứng

  • Bài tập xác định chất phản ứng, hoàn thành phương trình phản ứng

  • Dạng 4: Oxit bazo tác dụng với axit

  • Bài tập Oxit bazo tác dụng với axit

  • Dạng 5: Oxit axit tác dụng với bazo

  • Bài tập Oxit axit tác dụng với bazo

  • Dạng 6: Axit tác dụng với kim loại

  • Bài tập Axit tác dụng với kim loại

  • Dạng 7: Axit tác dụng với bazơ

  • Bài tập Axit tác dụng với bazơ

  • Dạng 8: Axit, bazo, muối tác dụng với muối

  • Bài tập Axit, bazo, muối tác dụng với muối

  • Dạng 9: Kim loại tác dụng với muối

  • Bài tập Kim loại tác dụng với muối

  • Dạng 10: Phương pháp nhận biết các chất vô cơ

  • Bài tập nhận biết các chất vô cơ

Cách viết phương trình hóa học

1. Phản ứng hoá học

Tham Khảo Thêm:  Cac Bai Tap Hoa 9 Update BGDDT 2023

Phản ứng hoá học: là quá trình biến đổi chất này thành chất khác.

2. Phương trình hoá học

Phương trình hoá học: biểu diễn ngắn gọn phản ứng hoá học.

◊ 3 bước lập phương trình hoá học:

– B1: Viết sơ đồ của phản ứng (CTHH của chất phản ứng và sản phẩm).

VD: Viết sơ đồ phản ứng: H2 + O2 → H2O

– B2: Cân bằng số nguyên tử mỗi nguyên tố: tìm hệ số thích hợp đặt trước các công thức.

VD: Cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố: Thấy vế phải có 1 nguyên tố oxi, vế trái có 2 nguyên tố oxi → Thêm hệ số 2 trước H2O để 2 vế cùng có 2 nguyên tố oxi. Tiếp theo cân bằng số nguyên tố hidro ở 2 vế bằng cách thêm hệ số 2 vào trước H2.

– B3: Viết phương trình hoá học.

VD: Viết phương trình hoá học

        2H2 + O2 → 2H2O

Chú ý:

Ở B2, thường sử dụng phương pháp “Bội chung nhỏ nhất” để đặt hệ số bằng cách:

♦ Chọn nguyên tố có số nguyên tử ở hai vế chưa bằng nhau và có số nguyên tử nhiều nhất (cũng có trường hợp không phải vậy).

♦ Tìm bội chung nhỏ nhất của các chỉ số nguyên tử nguyên tố đó ở hai vế, đem bội chung nhỏ nhất chia cho chỉ số thì ta có hệ số.

♦ Trong quá trình cân bằng không được thay đổi các chỉ số nguyên tử trong các công thức hóa học.

Bài tập vận dụng

Bài 1: Viết các phương trình hoá học biểu diễn các phản ứng hoá học ở các thí nghiệm sau:

a) Nhỏ vài giọt axit clohiđric vào đá vôi.

b) Hoà tan canxi oxit vào nước.

c) Nhúng một thanh sắt vào dung dịch đồng(II) sunfat.

Hướng dẫn:

a) 2HCl + CaCO3 → CaCl2 + H2O + CO2.

b) CaO + H2O → Ca(OH)2.

c) Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu.

Bài 2: Có những bazơ sau: Fe(OH)3, Ca(OH)2, KOH, Mg(OH)2. Hãy cho biết những bazơ nào:

a) Bị nhiệt phân huỷ?

b) Tác dụng được với dung dịch H2SO4?

Hướng dẫn:

a) Bazơ bị nhiệt phân huỷ: Fe(OH)3, Mg(OH)2

b) Tác dụng được với dd H2SO4: Fe(OH)3, Ca(OH)2, KOH, Mg(OH)2.

Cách giải bài tập Oxit bazơ tác dụng với axit

Lý thuyết và Phương pháp giải

       Oxit bazơ + axit → muối + nước

VD: FeO + H2SO4 → FeSO4 + H2O

CuO + HCl → CuCl2 + H2O

Phương pháp giải bài tập oxit bazơ tác dụng với axit:

– Bước 1: Viết PTHH.

– Bước 2: Tính toán theo PTPU (có thể đặt ẩn).

– Bước 3: Tính toán theo yêu cầu của đề bài.

Bài tập vận dụng

Bài 1: Cho 4,48g oxit bazơ CaO tác dụng vừa đủ với axit H2SO4. Sau khi cô cạn sản phẩm, thu được bao nhiêu gam muối khan?

Hướng dẫn:

– Bước 1: Viết PTHH

        CaO + H2SO4 → CaSO4 + H2O

– Bước 2: Tính toán theo PTPU

        Theo phương trình phản ứng: nCaO = nCaSO4

        Theo đề bài:

Hóa học lớp 9 | Lý thuyết và Bài tập Hóa học 9 có đáp án

⇒ nCaSO4 = 0,08 (mol)

– Bước 3: Tính toán theo yêu cầu của đề bài

        Vậy mmuối khan = mCaSO4 = 0,08.136 = 10,88 (gam)

Bài 2: Hòa tan hoàn toàn 2,81 gam hỗn hợp gồm Fe2O3, MgO, ZnO trong 500 ml H2SO4 0,1 M (vừa đủ). Sau phản ứng, hỗn hợp muối sunfat khan thu được khi cô cạn dung dịch có khối lượng là bao nhiêu?

Hướng dẫn:

♦ Cách 1 (Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng)

– Bước 1: Viết PTHH

        Fe2O3 + 3H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 3H2O       (1)

        MgO + H2SO4 → MgSO4 + H2O       (2)

        ZnO + H2SO4 → ZnSO4 + H2O       (3)

– Bước 2+3: Tính toán theo PTPU và tính kết quả theo yêu cầu của đề bài

        Từ 3 PTHH trên, ta thấy nH2SO4 = nH2O = 0,1.0,5 =0,05 (mol)

        Theo định luật bảo toàn khối lượng, ta có:

            moxit + mH2SO4 = mmuối + mH2O

⇒ mmuối =(moxit + mH2SO4) – mH2O= (2,81 + 0,05.98) – 0,05.18 = 6,81 g

Vậy khối lượng muối khan thu được sau phản ứng là 6,81 g

♦ Cách 2 (Phương pháp tăng giảm khối lượng)

        Áp dụng tăng giảm khối lượng, ta thấy 1 O được thay thế bởi 1 nhóm SO4:

        Fe2O3 → Fe2(SO4)3

        MgO → MgSO4

        ZnO → ZnSO4

⇒ 1 mol oxit tăng 96-16 = 80 g

⇒ Khối lượng muối sau phản ứng là:

mmuối = moxit + nH2SO4 . 80 =2,81 + 0,1.0,5.80 = 6,81 g

Nhận xét:

-Trong phản ứng của oxit bazơ tác dụng với axit H2SO4 thì nH2SO4 = nH2O

⇒ Tương tự, trong phản ứng của oxit bazơ tác dụng với axit HCl thì nHCl = 2.nH2O

VD: Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O

-Trong bài toán oxit bazơ tác dụng với axit ta có thể áp dụng phương pháp bảo toàn khối lượng.

        moxit  + maxit   = mmuối  + mnước

-Trong bài toán oxit bazơ tác dụng với axit ta có thể áp dụng phương pháp tăng giảm khối lượng.

⇒ Với axit H2SO4, ta có công thức: mmuối = moxit + 80. nH2SO4

⇒ Với axit HCl, ta có công thức: mmuối clorua = moxit + 27,5.nHCl

Bài 3: Hòa tan hoàn toàn 2,8 gam hỗn hợp gồm Fe2O3, MgO, CuO cần dùng 200 ml HCl 0,5M. Hỗn hợp muối clorua khan thu được khi cô cạn dd có khối lượng là bao nhiêu?

Hướng dẫn:

♦ Cách 1 (Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng)

    Ta biết nHCl = 2.nH2O = 0,5.0,2 = 0,1 (mol)

⇒ nH2O = 0,05 (mol)

    Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:

        moxit  + maxit clohiđric  = mmuối clorua + mnước

        mmuối clorua   = (moxit + maxit clohiđric) – mnước

        mmuối clorua   = (2,8 + 0,1.36,5) – 0,05.18 = 5,55 g

    Vậy khối lượng muối khan thu được là 5,55 g.

♦ Cách 2 (Phương pháp tăng giảm khối lượng)    

    Ta có: nHCl = 0,2.0,5 = 0,1 mol.

    Áp dụng công thức

        mmuối clorua = moxit + 27,5.nHCl

        mmuối clorua = 2,8 + 27,5.0,1 = 5,55 g

Cách giải bài tập Oxit axit tác dụng với bazo

Lý thuyết và Phương pháp giải

TH1: Khi oxit axit (CO2, SO2…) tác dụng với dung dịch kiềm (KOH, NaOH…)

PTHH:

CO2 + NaOH → NaHCO3        (1)

CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O        (2)

Phương pháp giải

Bước 1: Xét tỉ lệ: .

Hóa học lớp 9 | Lý thuyết và Bài tập Hóa học 9 có đáp án

– Nếu T ≤ 1 thì sản phẩm thu được là muối axit ⇒ Chỉ xảy ra phản ứng (1)

– Nếu 1 < T < 2 thì sản phẩm thu được là muối axit và muối trung hòa ⇒ Xảy ra cả 2 phản ứng (1) và (2)

Tham Khảo Thêm:  Bai 5 Hoa 9 New 2023

– Nếu T ≥ 2 thì sản phẩm thu được là muối trung hòa ⇒ Chỉ xảy ra phản ứng (2).

Bước 2: Viết PTHH và tính toán theo PTHH (nếu xảy ra cả 2 phản ứng thì cần đặt ẩn và giải theo hệ phương trình)

Bước 3: Tính toán theo yêu cầu của đề bài

TH2: Khi oxit axit (CO2, SO2…) tác dụng với dung dịch kiềm thổ (Ca(OH)2, Ba(OH)2…)

PTHH:

CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O        (1)

2CO2 + Ca(OH)2 → Ca(HCO3)2        (2)

Phương pháp giải

Bước 1: Xét tỉ lệ: .

Hóa học lớp 9 | Lý thuyết và Bài tập Hóa học 9 có đáp án

-Nếu T ≤ 1 thì sản phẩm thu được là muối trung hòa ⇒ Chỉ xảy ra phản ứng (1)

-Nếu 1 < T < 2 thì sản phẩm thu được là muối axit và muối trung hòa ⇒ Xảy ra cả 2 phản ứng (1) và (2)

-Nếu T ≥ 2 thì sản phẩm thu được là muối axit ⇒ Chỉ xảy ra phản ứng (2).

Bước 2: Viết PTHH và tính toán theo PTHH (nếu xảy ra cả 2 phản ứng thì cần đặt ẩn và giải theo hệ phương trình).

Bước 3: Tính toán theo yêu cầu của đề bài.trên.

Lưu ý: Nếu không đủ dữ kiện để xét T, ta chia trường hợp có thể xảy ra và giải theo từng trường hợp như các bước ở trên.

Bài tập vận dụng

Bài 1: Nung 20 g CaCO3 và hấp thụ hoàn toàn khí CO2 sinh ra vào 0,5 lit dung dịch NaOH 0,56 M .Tính nồng độ mol của muối thu được. (thể tích thay đổi không đáng kể)

Hướng dẫn:

Hóa học lớp 9 | Lý thuyết và Bài tập Hóa học 9 có đáp án

nNaOH = 0,56 . 0.5 = 0,28 mol

Hóa học lớp 9 | Lý thuyết và Bài tập Hóa học 9 có đáp án

Do 1 < 1,4 < 2 ⇒ sản phảm gồm muối axit và muối trung hoà

PTHH:

CO2 + NaOH → NaHCO3        (1)

x                x                x

CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O        (2)

y            2y

Đặt số mol CO2 phản ứng ở PT (1), (2) lần lượt là x và y mol.

Ta có hệ phương trình:

Hóa học lớp 9 | Lý thuyết và Bài tập Hóa học 9 có đáp án

Vậy số mol của NaHCO3 là 0,12 mol.

⇒CM(NaHCO3)= 0,12:0,5 = 0,24 M

Bài 2: Sục từ từ V lít khí SO2 ở đktc vào 100 ml dung dịch Ba(OH)2 1,5M, thu được 23,3 gam kết tủa. Tính giá trị của V.

Hướng dẫn:

Ta có: nBa(OH)2 = 0,15 mol; nBaSO3 = 0,1 mol.

Vì n↓ < nBa(OH)2 nên kết tủa chưa cực đại ⇒ Có các trường hợp sau:

– Trường hợp 1: Ba(OH)2 dư ⇒ muối tạo thành chỉ có BaSO3

    PTHH: SO2 + Ba(OH)2 → BaSO3 + H2O

                  0,1                           0,1 (mol)

⇒ VSO2 = 0,1 x 22,4 = 2,24 lít

– Trường hợp 2: SO2 hết nhưng đã hòa tan 1 phần kết tủa.

    PTHH: SO2 + Ba(OH)2 → BaSO3 + H2O        (1)

               0,15           0,15            0,15 (mol)

Theo (1) thì nBaSO3 = 0,15mol, nhưng theo đề thì nBaSO3 = 0,1mol ⇒ nBaSO3 bị hòa tan: 0,15 – 0,05 = 0,1 mol

SO2 + H2O + BaSO3 → Ba(HSO3)2        (2)

  0,05                0,05 (mol)

⇒ VSO2 = (0,15 + 0,05) x 22,4 = 4,48 lít

Xem thêm cách giải các dạng bài tập Hóa học lớp 9 hay, chi tiết khác:

  • Các dạng bài tập Chương 2: Kim loại
  • Các dạng bài tập Chương 3: Phi kim. Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
  • Các dạng bài tập Chương 4: Hiđrocacbon. Nhiên liệu
  • Các dạng bài tập Chương 5: Dẫn xuất của Hiđrocacbon. Polime

Xem thêm các loạt bài Để học tốt Hóa học 9 hay khác:

  • Giải bài tập Hóa học 9
  • Giải sách bài tập Hóa 9
  • Đề thi Hóa học 9
  • Wiki 200 Tính chất hóa học
  • Wiki 3000 Phản ứng hóa học quan trọng

Giới thiệu kênh Youtube VietJack

Ngân hàng trắc nghiệm lớp 9 tại khoahoc.vietjack.com

  • Hơn 20.000 câu trắc nghiệm Toán,Văn, Anh lớp 9 có đáp án

CHỈ CÒN 250K 1 KHÓA HỌC BẤT KÌ, VIETJACK HỖ TRỢ DỊCH COVID

Phụ huynh đăng ký mua khóa học lớp 9 cho con, được tặng miễn phí khóa ôn thi học kì. Cha mẹ hãy đăng ký học thử cho con và được tư vấn miễn phí. Đăng ký ngay!

Tổng đài hỗ trợ đăng ký khóa học: 084 283 45 85

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: fb.com/groups/hoctap2k7/

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Loạt bài Chuyên đề: Lý thuyết – Bài tập Hóa học lớp 9 có đáp án được biên soạn bám sát nội dung chương trình sgk Hóa học 9.

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.




Ôn tập Hóa học 9 Chương 1 Các loại hợp chất vô cơ

Ôn tập Hóa học 9 Chương 1 Các loại hợp chất vô cơ

Mời các em cùng tham khảo tài liệu Ôn tập Hóa 9 Chương 1 được HOC247 biên soạn và tổng hợp đầy đủ, bám sát theo chương trình SGK. Tài liệu bao gồm tóm tắt lý thuyết và bài tập trọng tâm. Ngoài ra bộ tài liệu cung cấp nội dung các bài học, hướng dẫn giải bài tập trong SGK, phần trắc nghiệm online có đáp án và hướng dẫn giải cụ thể, chi tiết nhằm giúp các em có thể tham khảo và so sánh với đáp án trả lời của mình. Bên cạnh đó các đề kiểm tra Chương 1 được sưu tầm và tổng hợp từ nhiều trường THCS khác nhau, các em có thể tải file về tham khảo cũng như làm bài thi trực tuyến trên hệ thống, từ đó đánh giá được năng lực của bản thân để có kế hoạch ôn tập hiệu quả. Hy vọng đây sẽ là tài liệu hữu ích cho các em học sinh trong việc ôn tập. Chúc các em học tốt.

Đề cương ôn tập Hóa học 10 Chương 1

A. Tóm tắt lý thuyết

1.1. Phân loại các hợp chất vô cơ

Phân loại hợp chất vô cơ

Hình 1: Phân loại các hợp chất vô cơ

1.2. Tính chất hóa học của các loại hợp chất vô cơ

Mối quan hệ giữa các hợp chất vô cơ

Hình 2: Mối quan hệ giữa các hợp chất vô cơ

Muối + Muối → 2Muối

Muối + Kim loại →  Muối mới + Kim loại mới

Muối  (t) → Chất mới

B. Bài tập minh họa:

Bài 1:

Để một mẫu natri hiđrôxit trên tấm kính trong không khí, sau vài ngày thấy có chất rắn màu trắng phủ ngoài. Nếu nhỏ vài giọt dd HCl vào chất rắn trắng thấy có chất khí thoát ra, khí này làm đục nước vôi trong. Chất rắn màu trắng là sản phẩm phản ứng natri hiđrôxit với

Tham Khảo Thêm:  Các Bài Tập Hóa 9 New 2023

a) Oxi trong không khí

b) Hơi nước trong không khí

c) Cacbon đioxit và oxi trong không khí

d) Cacbon đioxit và hơi nước trong không khí

e) Cacbon đioxit trong không khí

Hãy chọn câu đúng. Giải thích và viết PTHH minh họa ?

Hướng dẫn:

Câu đúng là câu e. Cacbon đioxit trong không khí

2NaOH  +  CO2  →    Na2CO3   +  H2O

Na2CO3   +   2HCl   →  2NaCl  + CO2  + H2O

Bài 2:

Bằng phương pháp hóa học nhận biết 4 dung dịch : HCl ,MgSO4, MgCl2, NaOH chứa trong 4 lọ mất nhãn.

Hướng dẫn:

– Đánh dấu mỗi lọ và lấy ra một ít hóa chất để thử.

– Cho giấy quỳ tím lần lượt vào 4 lọ 

– Dung dịch trong lọ nào làm cho giấy quỳ tím:

Nhận biết axit bazơ

– Dung dịch trong lọ nào làm không làm đổi màu giấy quỳ tím thì lọ đó chứa dung dịch MgSO4, MgCl2

– Nhỏ vài giọt BaCl2 vào hai lọ chứa dung dịch muối. Dung dịch trong lọ nào có hiện tượng kết tủa trắng là MgSO4  :         BaCl2 + MgSO4   →  MgCl2 + BaSO4 

– Còn lại MgCl2

Bài 3:

Trộn một dd có hòa tan 0,2 mol CuCl2 với một dd có hòa tan 20 g NaOH. Lọc hỗn hợp các chất sau phản ứng, được kết tủa và nước lọc . Nung kết tủa đến khi khối lượng không đổi.
a) Viết các PTHH xảy ra ?
b)Tính khối lượng chất rắn thu được sau phản ứng?
c) Tính khối lương các chất tan có trong nước lọc?

Hướng dẫn:

a. CuCl2    +    2NaOH   →  Cu(OH)2     +      2NaCl (1)

   0,2mol        0,4mol          0,2mol               0,4mol

   Cu(OH)2       →     CuO     +      H2O    (2)

    0,2mol              0,2mol   

b.Ta có:  

\(\begin{array}{l} {n_{CuC{l_2}}} = 0,2mol\\ {m_{NaOH}} = 20gam \Rightarrow {n_{NaCl}} = \frac{{20}}{{40}} = 0,5(mol) \end{array}\)

So sánh: \(\frac{{0,2}}{1} < \frac{{0,5}}{2}\)    ⇒ Khối lượng NaOH dư

Từ pt (1) và (2) ta có  nCuO  = 0,2 mol

Vậy khối lượng chất rắn tạo thành sau khi nung là: mCuO  =  0,2  x  80    =   16 gam

c. Các chất tan có trong nước lọc gồm: NaOH dư , NaCl tạo thành

Từ (1) ta có : nNaOH dư = 0,5 – 0,4  = 0,1 mol

                    nNaCl  =  0,4 mol

Vậy : mNaOH dư  =  0,1  x  40   =  4 gam

        mNaCl  =   0,4  x  58,5   =  23,4 gam

Trắc nghiệm Hóa học 9 Chương 1

  • Trắc nghiệm Hóa 9 Bài 1 Tính chất hóa học của oxit
  • Trắc nghiệm Hóa 9 Bài 2 Một số oxit quan trọng
  • Trắc nghiệm Hóa 9 Bài 3 Tính chất hóa học của axit
  • Trắc nghiệm Hóa 9 Bài 4 Một số axit quan trọng
  • Trắc nghiệm Hóa 9 Bài 5 Luyện tập
  • Trắc nghiệm Hóa 9 Bài 7 Tính chất hóa học của bazơ
  • Trắc nghiệm Hóa 9 Bài 8 Một số bazơ quan trọng
  • Trắc nghiệm Hóa 9 Bài 9 Tính chất hóa học của muối
  • Trắc nghiệm Hóa 9 Bài 10 Một số muối quan trọng
  • Trắc nghiệm Hóa 9 Bài 11 Phân bón hóa học
  • Trắc nghiệm Hóa 9 Bài 12 Mối quan hệ các hợp chất vô cơ
  • Trắc nghiệm Hóa 9 Bài 13 Luyện tập

Đề kiểm tra Hóa học 9 Chương 1

Trắc nghiệm online Hóa học 9 Chương 1  (Thi Online)

Phần này các em được làm trắc nghiệm online với các câu hỏi trong vòng 45 phút để kiểm tra năng lực và sau đó đối chiếu kết quả từng câu hỏi.

  • Đề kiểm tra 1 tiết Chương 1 Hóa học 9 Các loại hợp chất vô cơ
  • Đề kiểm tra Hóa 9 Chương 1 Các hợp chất vô cơ
  • Đề kiểm tra 45 phút Chương 1 Hóa học 9 Các hợp chất vô cơ

Đề kiểm tra Hóa học 9 Chương 1 (Tải File)

Phần này các em có thể xem online hoặc tải file đề thi về tham khảo gồm đầy đủ câu hỏi và đáp án làm bài. 

  • Đề kiểm tra Hóa 9 Chương 1 Các loại hợp chất vô cơ có lời giải
  • Đề kiểm tra Hóa 9 Chương 1 Các loại hợp chất vô cơ có lời giải
  • 5 Đề kiểm tra Hóa học 9 Chương 1 Các loại hợp chất vô cơ
  • 2 Đề kiểm tra Hóa 9 Chương Các loại hợp chất vô cơ có lời giải
  • 20 Bài tập Hóa 9 Chương 1 có lời giải chi tiết
  • 40 Bài tập trắc nghiệm và tự luận ôn tập Chương 1 Hóa học 9
  • 100 Câu trắc nghiệm ôn tập Chương 1 Các loại hợp chất vô cơ
  • Bài tập Hidroxit lưỡng tính có đáp án

Lý thuyết từng bài chương 1 và hướng dẫn giải bài tập SGK

Lý thuyết Hóa học 9 Chương 1

  • Lý thuyết Hóa 9 Bài 1 Tính chất hóa học của oxit
  • Lý thuyết Hóa 9 Bài 2 Một số oxit quan trọng
  • Lý thuyết Hóa 9 Bài 3 Tính chất hóa học của axit
  • Lý thuyết Hóa 9 Bài 4 Một số axit quan trọng
  • Lý thuyết Hóa 9 Bài 5 Luyện tập
  • Lý thuyết Hóa 9 Bài 7 Tính chất hóa học của bazơ
  • Lý thuyết Hóa 9 Bài 8 Một số bazơ quan trọng
  • Lý thuyết Hóa 9 Bài 9 Tính chất hóa học của muối
  • Lý thuyết Hóa 9 Bài 10 Một số muối quan trọng
  • Lý thuyết Hóa 9 Bài 11 Phân bón hóa học
  • Lý thuyết Hóa 9 Bài 12 Mối quan hệ các hợp chất vô cơ
  • Lý thuyết Hóa 9 Bài 13 Luyện tập

Giải bài tập Hóa học 9 Chương 1

  • Giải bài tập Hóa 9 Bài 1 Tính chất hóa học của oxit
  • Giải bài tập Hóa 9 Bài 2 Một số oxit quan trọng
  • Giải bài tập Hóa 9 Bài 3 Tính chất hóa học của axit
  • Giải bài tập Hóa 9 Bài 4 Một số axit quan trọng
  • Giải bài tập Hóa 9 Bài 5 Luyện tập
  • Giải bài tập Hóa 9 Bài 7 Tính chất hóa học của Bazo
  • Giải bài tập Hóa 9 Bài 8 Một số Bazo quan trọng
  • Giải bài tập Hóa 9 Bài 9 Tính chất hóa học của muối
  • Giải bài tập Hóa 9 Bài 10 Một số muối quan trọng
  • Giải bài tập Hóa 9 Bài 11 Phân bón hóa học
  • Giải bài tập Hóa 9 Bài 12 Mối quan hệ giũa các hợp chất vô cơ
  • Giải bài tập Hóa 9 Bài 13 Luyện tập

Trên đây là Ôn tập Hóa 9 Chương 1. Hy vọng với tài liệu này, các em sẽ ôn tập tốt và củng cố kiến thức một cách vững chắc. Để thi online và tải file về máy các em vui lòng đăng nhập vào trang hoc247.net và ấn chọn chức năng “Thi Online” hoặc “Tải về”. Ngoài ra, các em còn có thể chia sẻ lên Facebook để giới thiệu bạn bè cùng vào học, tích lũy thêm điểm HP và có cơ hội nhận thêm nhiều phần quà có giá trị từ HỌC247 ! 

Related Articles

Back to top button