Hoa lop 9

Bài 5 Trang 21 Hóa 9 New SGK 2023



Giải bài 5 trang 21 SGK Hóa 9 – VietJack.com

Giải bài 5 trang 21 SGK Hóa 9 | Hay nhất Giải bài tập Hóa học 9.



Bài 5: Luyện tập: Tính chất hóa học của oxit và axit

Video Bài 5 – Cô Nguyễn Thị Thu (Giáo viên VietJack)

Bài 5: Hãy thực hiện những chuyển đổi hóa học sau bằng cách viết những phương trình phản ứng hóa học (ghi điều kiện của phản ứng, nếu có).

Giải bài tập Hóa học lớp 9 | Giải hóa lớp 9

Lời giải:

Quảng cáo

Phương trình phản ứng:

1) S + O2 Giải bài tập Hóa học lớp 9 | Giải hóa lớp 9 SO2

2) 2 SO2 + O2 Giải bài tập Hóa học lớp 9 | Giải hóa lớp 9 2 SO3

3) SO2 + Na2 O → Na2SO3

4) SO3 + H2O → H2SO4

5) 2H2SO4 (đ) + Cu Giải bài tập Hóa học lớp 9 | Giải hóa lớp 9 CuSO4 + SO2↑ + 2 H2O

6) SO2 + H2O → H2SO3

7) H2SO3 + 2 NaOH → Na2SO3 + 2H2O

8) Na2SO3 + 2HCl → 2 NaCl + SO2 ↑ + H2O

9) H2SO4 + 2 NaOH → Na2SO4 + 2H2O

10) Na2SO4 + BaCl2 → BaSO4 ↓ + 2 NaCl

Quảng cáo

Các bài giải bài tập Hóa học 9, Để học tốt Hóa học 9 Bài 5: Luyện tập: Tính chất hóa học của oxit và axit

  • Bài 1 (trang 21 SGK Hóa 9): Có những oxit sau: SO2, CuO, Na2O, CO2

  • Bài 2 (trang 21 SGK Hóa 9): Những oxit nào dưới đây có thể điều chế bằng …

  • Bài 3 (trang 21 SGK Hóa 9): Khí CO được dùng làm chất đốt trong công nghiệp …

  • Bài 4 (trang 21 SGK Hóa 9): Cần phải điều chế một lượng muối đồng sunfat …

  • Bài 5 (trang 21 SGK Hóa 9): Hãy thực hiện những chuyển đổi hóa học sau …

Tham Khảo Thêm:  Hóa 9 Bài 5 Luyện Tập New SGK 2023

Các bài Giải bài tập Hóa học 9, Để học tốt Hóa học 9 Chương 1 khác:

  • Bài 5: Luyện tập: Tính chất hóa học của oxit và axit
  • Bài 6: Thực hành: Tính chất hóa học của oxit và axit
  • Bài 7: Tính chất hóa học của bazơ
  • Bài 8: Một số bazơ quan trọng
  • Bài 9: Tính chất hóa học của muối

Xem thêm các loạt bài Để học tốt Hóa học 9 hay khác:

  • Giải sách bài tập Hóa 9
  • Chuyên đề Hóa học 9 (có đáp án)
  • Đề thi Hóa học 9
  • Wiki 200 Tính chất hóa học
  • Wiki 3000 Phản ứng hóa học quan trọng

Ngân hàng trắc nghiệm lớp 9 tại khoahoc.vietjack.com

  • Hơn 20.000 câu trắc nghiệm Toán,Văn, Anh lớp 9 có đáp án

CHỈ CÒN 250K 1 KHÓA HỌC BẤT KÌ, VIETJACK HỖ TRỢ DỊCH COVID

Phụ huynh đăng ký mua khóa học lớp 9 cho con, được tặng miễn phí khóa ôn thi học kì. Cha mẹ hãy đăng ký học thử cho con và được tư vấn miễn phí. Đăng ký ngay!

Tổng đài hỗ trợ đăng ký khóa học: 084 283 45 85

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: fb.com/groups/hoctap2k7/

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Loạt bài Giải bài tập Hóa học lớp 9 | Để học tốt Hóa học lớp 9 của chúng tôi được biên soạn một phần dựa trên cuốn sách: Giải Bài tập Hóa học 9Để học tốt Hóa học 9 và bám sát nội dung sgk Hóa học lớp 9.

Tham Khảo Thêm:  Cách Nhận Biết Các Chất Hóa Học Lớp 9 New SGK 2023

Nếu thấy hay, hãy động viên và chia sẻ nhé! Các bình luận không phù hợp với nội quy bình luận trang web sẽ bị cấm bình luận vĩnh viễn.


bai-5-luyen-tap-tinh-chat-hoa-hoc-cua-oxit-va-axit.jsp



Bài 5 trang 21 SGK Hóa học 9 – Loigiaihay.com

Bài 5 trang 21 SGK Hóa học 9 – loigiaihay.com

Đề bài

Hãy thực hiện những chuyển đổi hóa học sau bằng cách viết những phương trình hóa học.

(Ghi điều kiện của phản ứng, nếu có.)

Video hướng dẫn giải

Phương pháp giải – Xem chi tiết

(1): Tác dụng với O2

(2): Tác dụng với O2

(3) Tác dụng với NaOH hoặc Na2O

(4) Tác dụng H2O

(5) Tác dụng với Cu

(6) Tác dụng H2O

(7) Tác dụng NaOH

(8) Tác dụng với HCl

(9) Tác dụng NaOH

(10) Tác dụng với Ba(OH)2 hoặc muối của Bari như: BaCl2

Lời giải chi tiết

\(\begin{gathered}
(1)\,S + {O_2}\xrightarrow{{{t^0}}}S{O_2} \uparrow \hfill \\
(2)\,2S{O_2} + {O_2}\xrightarrow{{t0,{V_2}{O_5}}}2S{O_3} \hfill \\
(3)\,S{O_2} + N{a_2}O\xrightarrow{{}}N{a_2}S{O_3} \hfill \\
(4)\,S{O_3} + {H_2}O\xrightarrow{{}}{H_2}S{O_4} \hfill \\
(5)\,2{H_2}S{O_4}(đặc) + Cu\xrightarrow{{{t^0}}}CuS{O_4} + S{O_2} + 2{H_2}O \hfill \\
(6)\,S{O_2} + {H_2}O\underset{{}}{\overset{{}}{\longleftrightarrow}}{H_2}S{O_3} \hfill \\
(7)\,{H_2}S{O_3} + 2NaOH\xrightarrow{{}}N{a_2}S{O_3} + 2{H_2}O \hfill \\
(8)\,N{a_2}S{O_3} + 2HCl\xrightarrow{{}}2NaCl + {H_2}O + S{O_2} \hfill \\
(9)\,{H_2}S{O_4} + 2NaOH\xrightarrow{{}}N{a_2}S{O_4} + 2{H_2}O \hfill \\
(10)N{a_2}S{O_4} + BaC{l_2}\xrightarrow{{}}BaS{O_4} + 2NaCl \hfill \\
\end{gathered} \)

Loigiaihay.com

Related Articles

Back to top button